Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn riêng cách dịch tên cơ quan và chức danh trong lĩnh vực tư pháp, kiểm sát. Vậy tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào? 

1. Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tòa án nhân dân tối cao được dịch là “Supreme People’s Court”; Viện kiểm sát nhân dân tối cao là “Supreme People’s Procuracy”. Các chức danh như Chánh án, Thẩm phán, Viện trưởng, Kiểm sát viên được hướng dẫn tương ứng tại mục 18, còn tên hai cơ quan được ghi tại mục 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG.

1.1. Tên tiếng Anh của Tòa án nhân dân tối cao

Mục 17 “Tên của các cơ quan tư pháp, kiểm sát” trong Phụ lục ghi:

  • Tiếng Việt: Tòa án nhân dân tối cao
  • Tiếng Anh: Supreme People’s Court

Bản dịch sử dụng cụm “Supreme People’s”, tiếp đến là “Court”. Trong cách viết được ghi tại Phụ lục, “People’s” có dấu sở hữu cách và chữ cái đầu của các từ được viết hoa.

1.2. Tên tiếng Anh của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Cùng tại mục 17 Phụ lục, tên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ghi:

  • Tiếng Việt: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Tiếng Anh: Supreme People’s Procuracy

Tên tiếng Anh của cơ quan này cũng bắt đầu bằng “Supreme People’s”, tiếp đến là “Procuracy”.

Hai bản dịch được bố trí thành hai dòng riêng trong cùng mục của Phụ lục. Đây là phần hướng dẫn tên cơ quan; cách dịch các chức danh được trình bày tiếp tại mục 18 “Chức danh các cơ quan tư pháp, kiểm sát”.

Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế
Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ghi cách dịch ba chức danh này như sau:

  • Chánh án: Chief Justice
  • Phó Chánh án: Vice Chief Justice
  • Thẩm phán: Judge/ Justice

2.1. Chức danh Chánh án và Phó Chánh án

Đối với chức danh Chánh án, bản dịch tiếng Anh được ghi là “Chief Justice”.

Đối với chức danh Phó Chánh án, bản dịch tương ứng là “Vice Chief Justice”. Cụm từ này có “Vice” đứng trước “Chief Justice”, không có dấu gạch nối giữa các từ trong cách trình bày tại Phụ lục.

Phần hướng dẫn tại mục 18 ghi tên chức danh bằng tiếng Việt là “Chánh án” và “Phó Chánh án”. Mỗi chức danh được đặt tương ứng với một bản dịch tiếng Anh trong cùng dòng.

2.2. Chức danh Thẩm phán

Đối với Thẩm phán, Phụ lục ghi hai cách dịch, phân cách bằng dấu “/”:

Judge/ Justice

Tại dòng hướng dẫn này, Thông tư không ghi thêm điều kiện hoặc trường hợp lựa chọn riêng cho từng từ. Nội dung được thể hiện trực tiếp bằng tên chức danh tiếng Việt và hai cách dịch tiếng Anh nêu trên.

3. Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Cũng tại mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG, các chức danh thuộc nhóm kiểm sát được ghi như sau:

  • Viện trưởng: President of the Procuracy
  • Phó Viện trưởng: Vice-President of the Procuracy
  • Kiểm sát viên: Procurator

3.1. Chức danh Viện trưởng và Phó Viện trưởng

Trong mục hướng dẫn chức danh các cơ quan tư pháp, kiểm sát, Viện trưởng được dịch là “President of the Procuracy”.

Chức danh Phó Viện trưởng được dịch là “Vice-President of the Procuracy”. Bản dịch này có dấu gạch nối trong cụm “Vice-President”, sau đó là “of the Procuracy”.

Cách viết tại Phụ lục vì vậy ghi đầy đủ cụm “of the Procuracy” đối với cả hai chức danh. Tên chức danh tiếng Việt được trình bày lần lượt là “Viện trưởng” và “Phó Viện trưởng”, tương ứng với từng bản dịch.

3.2. Chức danh Kiểm sát viên

Đối với Kiểm sát viên, tên tiếng Anh được ghi là: Procurator

Phụ lục ghi một cách dịch cho chức danh này, không kèm phương án thứ hai hoặc tên viết tắt tại dòng tương ứng.

Nội dung về Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên nằm trong cùng mục 18 với các chức danh Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán. Toàn bộ mục này có hai cột: tiếng Việt và tiếng Anh.

4. Cách dịch tên cơ quan, chức danh chưa có trong Phụ lục được quy định ra sao?

Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh. Cách dịch cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư theo khoản 1 Điều 2.

Đối với tên cơ quan, đơn vị hoặc chức danh không thuộc Phụ lục, khoản 3 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định:

“Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.”

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về đầu mối tham khảo khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện như sau:

“Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể.”

Theo quy định này, cơ quan được nêu làm đầu mối tham khảo về cách dịch cụ thể là Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao.

5. Quy định dịch tên cơ quan, chức danh tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?

Thông tư 05/2026/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành ngày 30/6/2026. Về hiệu lực thi hành, Điều 4 quy định:

  • Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026. Theo đó, quy định dịch tên cơ quan, chức danh được áp dụng từ thời điểm này. 
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại.

Về trách nhiệm thi hành, khoản 1 Điều 3 nêu rõ Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trên đây là thông tin về “Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?” Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BNG trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.