Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn riêng cách dịch tên cơ quan và chức danh trong lĩnh vực tư pháp, kiểm sát. Vậy tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?
- 1. Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?
- 1.1. Tên tiếng Anh của Tòa án nhân dân tối cao
- 1.2. Tên tiếng Anh của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- 2. Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán được dịch sang tiếng Anh thế nào?
- 2.1. Chức danh Chánh án và Phó Chánh án
- 2.2. Chức danh Thẩm phán
- 3. Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên được dịch sang tiếng Anh thế nào?
- 3.1. Chức danh Viện trưởng và Phó Viện trưởng
- 3.2. Chức danh Kiểm sát viên
- 4. Cách dịch tên cơ quan, chức danh chưa có trong Phụ lục được quy định ra sao?
- 5. Quy định dịch tên cơ quan, chức danh tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?
1. Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?
Tòa án nhân dân tối cao được dịch là “Supreme People’s Court”; Viện kiểm sát nhân dân tối cao là “Supreme People’s Procuracy”. Các chức danh như Chánh án, Thẩm phán, Viện trưởng, Kiểm sát viên được hướng dẫn tương ứng tại mục 18, còn tên hai cơ quan được ghi tại mục 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG.
1.1. Tên tiếng Anh của Tòa án nhân dân tối cao
Mục 17 “Tên của các cơ quan tư pháp, kiểm sát” trong Phụ lục ghi:
- Tiếng Việt: Tòa án nhân dân tối cao
- Tiếng Anh: Supreme People’s Court
Bản dịch sử dụng cụm “Supreme People’s”, tiếp đến là “Court”. Trong cách viết được ghi tại Phụ lục, “People’s” có dấu sở hữu cách và chữ cái đầu của các từ được viết hoa.
1.2. Tên tiếng Anh của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Cùng tại mục 17 Phụ lục, tên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ghi:
- Tiếng Việt: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Tiếng Anh: Supreme People’s Procuracy
Tên tiếng Anh của cơ quan này cũng bắt đầu bằng “Supreme People’s”, tiếp đến là “Procuracy”.
Hai bản dịch được bố trí thành hai dòng riêng trong cùng mục của Phụ lục. Đây là phần hướng dẫn tên cơ quan; cách dịch các chức danh được trình bày tiếp tại mục 18 “Chức danh các cơ quan tư pháp, kiểm sát”.

2. Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán được dịch sang tiếng Anh thế nào?
Mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ghi cách dịch ba chức danh này như sau:
- Chánh án: Chief Justice
- Phó Chánh án: Vice Chief Justice
- Thẩm phán: Judge/ Justice
2.1. Chức danh Chánh án và Phó Chánh án
Đối với chức danh Chánh án, bản dịch tiếng Anh được ghi là “Chief Justice”.
Đối với chức danh Phó Chánh án, bản dịch tương ứng là “Vice Chief Justice”. Cụm từ này có “Vice” đứng trước “Chief Justice”, không có dấu gạch nối giữa các từ trong cách trình bày tại Phụ lục.
Phần hướng dẫn tại mục 18 ghi tên chức danh bằng tiếng Việt là “Chánh án” và “Phó Chánh án”. Mỗi chức danh được đặt tương ứng với một bản dịch tiếng Anh trong cùng dòng.
2.2. Chức danh Thẩm phán
Đối với Thẩm phán, Phụ lục ghi hai cách dịch, phân cách bằng dấu “/”:
Judge/ Justice
Tại dòng hướng dẫn này, Thông tư không ghi thêm điều kiện hoặc trường hợp lựa chọn riêng cho từng từ. Nội dung được thể hiện trực tiếp bằng tên chức danh tiếng Việt và hai cách dịch tiếng Anh nêu trên.
3. Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên được dịch sang tiếng Anh thế nào?
Cũng tại mục 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG, các chức danh thuộc nhóm kiểm sát được ghi như sau:
- Viện trưởng: President of the Procuracy
- Phó Viện trưởng: Vice-President of the Procuracy
- Kiểm sát viên: Procurator
3.1. Chức danh Viện trưởng và Phó Viện trưởng
Trong mục hướng dẫn chức danh các cơ quan tư pháp, kiểm sát, Viện trưởng được dịch là “President of the Procuracy”.
Chức danh Phó Viện trưởng được dịch là “Vice-President of the Procuracy”. Bản dịch này có dấu gạch nối trong cụm “Vice-President”, sau đó là “of the Procuracy”.
Cách viết tại Phụ lục vì vậy ghi đầy đủ cụm “of the Procuracy” đối với cả hai chức danh. Tên chức danh tiếng Việt được trình bày lần lượt là “Viện trưởng” và “Phó Viện trưởng”, tương ứng với từng bản dịch.
3.2. Chức danh Kiểm sát viên
Đối với Kiểm sát viên, tên tiếng Anh được ghi là: Procurator
Phụ lục ghi một cách dịch cho chức danh này, không kèm phương án thứ hai hoặc tên viết tắt tại dòng tương ứng.
Nội dung về Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên nằm trong cùng mục 18 với các chức danh Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán. Toàn bộ mục này có hai cột: tiếng Việt và tiếng Anh.
4. Cách dịch tên cơ quan, chức danh chưa có trong Phụ lục được quy định ra sao?
Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh. Cách dịch cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư theo khoản 1 Điều 2.
Đối với tên cơ quan, đơn vị hoặc chức danh không thuộc Phụ lục, khoản 3 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định:
“Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.”
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về đầu mối tham khảo khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện như sau:
“Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể.”
Theo quy định này, cơ quan được nêu làm đầu mối tham khảo về cách dịch cụ thể là Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao.
5. Quy định dịch tên cơ quan, chức danh tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?
Thông tư 05/2026/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành ngày 30/6/2026. Về hiệu lực thi hành, Điều 4 quy định:
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026. Theo đó, quy định dịch tên cơ quan, chức danh được áp dụng từ thời điểm này.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại.
Về trách nhiệm thi hành, khoản 1 Điều 3 nêu rõ Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trên đây là thông tin về “Tên Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các chức danh tư pháp, kiểm sát được dịch sang tiếng Anh thế nào?” Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BNG trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS