Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào?

Cách dịch Quốc hiệu, tên “Việt Nam” và các dạng từ liên quan được Bộ Ngoại giao hướng dẫn tại Thông tư 05/2026/TT-BNG. Vậy Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào? 

1. Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào?

Quốc hiệu “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được dịch sang tiếng Anh là “The Socialist Republic of Viet Nam”, viết tắt là “SRV”. Cách dịch và tên viết tắt này được quy định tại mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

1.1. Tên tiếng Anh đầy đủ của Quốc hiệu Việt Nam

Phần Quốc hiệu tại mục 1 Phụ lục ghi nhận tên tiếng Việt và tên tiếng Anh tương ứng như sau:

  • Tên tiếng Việt: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Tên tiếng Anh: The Socialist Republic of Viet Nam

Trong tên tiếng Anh được ghi tại Phụ lục, “Viet Nam” được viết thành hai từ. Bản dịch đầy đủ có từ “The” ở đầu, tiếp đến là “Socialist Republic of Viet Nam”.

1.2. Tên viết tắt tiếng Anh của Quốc hiệu Việt Nam

Cùng với tên tiếng Việt và tên tiếng Anh đầy đủ, mục 1 Phụ lục còn có cột “Viết tắt tiếng Anh (nếu có)”. Tại cột này, tên viết tắt tương ứng với “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” được ghi là:

SRV

Tên viết tắt được trình bày bằng ba chữ cái in hoa, không có dấu chấm giữa các chữ cái.

Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào?
Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Tên “Việt Nam” và các dạng từ liên quan được viết như thế nào?

Ngoài bản dịch Quốc hiệu, phần Ghi chú cuối Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG còn hướng dẫn cách chuyển danh từ “Viet Nam” sang tính từ, cách dịch “Người Việt Nam” và sở hữu cách của danh từ này.

2.1. “Việt Nam” trong bản dịch Quốc hiệu

Tên tiếng Anh của Quốc hiệu tại mục 1 Phụ lục sử dụng cách viết “Viet Nam” trong cụm “The Socialist Republic of Viet Nam”.

Cách viết này có khoảng trắng giữa “Viet” và “Nam”; chữ cái đầu của mỗi từ được viết hoa. Đây cũng là dạng danh từ được sử dụng trong phần Ghi chú của Phụ lục khi hướng dẫn chuyển sang tính từ và sở hữu cách.

Đối với dạng tính từ, Phụ lục ghi:

“Danh từ ‘Viet Nam’ tiếng Anh chuyển sang tính từ là ‘Vietnamese’”

Do đó, dạng danh từ được nêu trong hướng dẫn là “Viet Nam”, còn dạng tính từ tương ứng là “Vietnamese”.

2.2. Cách dịch “Người Việt Nam” và sở hữu cách của “Viet Nam”

Đối với cụm từ “Người Việt Nam”, phần Ghi chú cuối phụ lục quy định:

“‘Người Việt Nam’ dịch sang tiếng Anh là ‘Vietnamese’”

Bên cạnh đó, cách thể hiện sở hữu cách được ghi như sau:

“Sở hữu cách của danh từ ‘Viet Nam’ là ‘Viet Nam’s’”

Theo hướng dẫn này, “Vietnamese” được dùng cho dạng tính từ của danh từ “Viet Nam” và là cách dịch “Người Việt Nam”; “Viet Nam’s” là dạng sở hữu cách. Riêng bản dịch đầy đủ của Quốc hiệu tại mục 1 vẫn được ghi là “The Socialist Republic of Viet Nam”.

3. Cách dịch Quốc hiệu sang tiếng Anh được quy định ở phần nào của Thông tư?

Về phạm vi điều chỉnh, Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định:

“Thông tư này quy định về cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh.”

Trong phạm vi đó, nội dung về cách dịch được dẫn đến Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư. Cụ thể khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG nêu rõ:

“Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đối với riêng Quốc hiệu Việt Nam, nội dung tương ứng nằm ngay tại mục 1 “Quốc hiệu” của Phụ lục. Phần này xác định bản dịch và tên viết tắt tiếng Anh theo từng cột, gắn với tên tiếng Việt “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Còn các hướng dẫn về tính từ “Vietnamese”, cách dịch “Người Việt Nam” và sở hữu cách “Viet Nam’s” được bố trí tại phần Ghi chú cuối Phụ lục.

4. Quy định dịch Quốc hiệu tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?

4.1. Thời điểm có hiệu lực và văn bản được thay thế

Về hiệu lực thi hành, Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định:

  • Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026. Theo đó, quy định dịch Quốc hiệu được áp dụng từ thời điểm này. 
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại.

4.2. Trách nhiệm thi hành và đầu mối tham khảo khi có vướng mắc

Căn cứ Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về việc tổ chức thực hiện như sau:

  • Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể.

Trên đây là thông tin về “Quốc hiệu Việt Nam được dịch và viết tắt bằng tiếng Anh như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BNG trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.