Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn tên tiếng Anh và tên viết tắt tương ứng của Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ. Vậy tên Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh theo Thông tư 05/2026/TT-BNG là gì?
- 1. Tên Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh theo Thông tư 05/2026/TT-BNG là gì?
- 1.1. Tên tiếng Anh đầy đủ và tên viết tắt của Chính phủ
- 1.2. Căn cứ quy định tên tiếng Anh của các cơ quan
- 2. Tên các bộ bằng tiếng Anh và tên viết tắt được quy định thế nào?
- 3. Tên các cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh là gì?
- 3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3.2. Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ
- 4. Tên viết tắt tiếng Anh của các bộ, cơ quan ngang bộ được xác định trên cơ sở nào?
- 5. Quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?
- 5.1. Thời điểm có hiệu lực
- 5.2. Trách nhiệm thi hành và đầu mối tham khảo cách dịch
1. Tên Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh theo Thông tư 05/2026/TT-BNG là gì?
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được dịch là “Government of the Socialist Republic of Viet Nam”, viết tắt là “GOV”. Tên tiếng Anh và tên viết tắt của các bộ, cơ quan ngang bộ được ghi cụ thể tại mục 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG, như Bộ Ngoại giao là “Ministry of Foreign Affairs” — “MOFA”, Bộ Tư pháp là “Ministry of Justice” — “MOJ”.
1.1. Tên tiếng Anh đầy đủ và tên viết tắt của Chính phủ
Mục 12 Phụ lục ghi nhận tên Chính phủ bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt tương ứng:
- Tiếng Việt: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tiếng Anh: Government of the Socialist Republic of Viet Nam
- Viết tắt tiếng Anh: GOV
Trong bản dịch đầy đủ, tên “Việt Nam” được viết là “Viet Nam”, gồm hai từ. Tên viết tắt “GOV” được trình bày bằng ba chữ cái in hoa tại cột “Viết tắt tiếng Anh (nếu có)” của Phụ lục.
1.2. Căn cứ quy định tên tiếng Anh của các cơ quan
Thông tư 05/2026/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành ngày 30/6/2026, hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh.
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về cách dịch cụ thể:
“Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
Trong Phụ lục, nhóm tên Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ được bố trí riêng tại mục 12. Mỗi cơ quan được ghi tên tiếng Việt, tên tiếng Anh và tên viết tắt tương ứng trong cùng một dòng.

2. Tên các bộ bằng tiếng Anh và tên viết tắt được quy định thế nào?
Mục 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ghi nhận tên tiếng Anh và tên viết tắt của 14 bộ như sau:
| Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Viết tắt tiếng Anh |
| Bộ Quốc phòng | Ministry of National Defence | MND |
| Bộ Công an | Ministry of Public Security | MPS |
| Bộ Ngoại giao | Ministry of Foreign Affairs | MOFA |
| Bộ Nội vụ | Ministry of Home Affairs | MOHA |
| Bộ Tư pháp | Ministry of Justice | MOJ |
| Bộ Tài chính | Ministry of Finance | MOF |
| Bộ Công Thương | Ministry of Industry and Trade | MOIT |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Ministry of Agriculture and Environment | MAE |
| Bộ Xây dựng | Ministry of Construction | MOC |
| Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Ministry of Culture, Sports and Tourism | MOCST |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Ministry of Science and Technology | MST |
| Bộ Giáo dục và Đào tạo | Ministry of Education and Training | MOET |
| Bộ Y tế | Ministry of Health | MOH |
| Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Ministry of Ethnic and Religious Affairs | MERA |
Các bản dịch trong bảng giữ cách viết của Phụ lục. Trong đó, tên tiếng Anh của các bộ đều bắt đầu bằng cụm “Ministry of”, tiếp đến là phần tên tương ứng của từng bộ.
Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tên tiếng Anh được ghi đầy đủ là “Ministry of Culture, Sports and Tourism”, tên viết tắt là MOCST. Bộ Khoa học và Công nghệ được ghi là “Ministry of Science and Technology”, tên viết tắt là MST.
Còn Bộ Nông nghiệp và Môi trường sử dụng tên “Ministry of Agriculture and Environment”, viết tắt MAE; Bộ Dân tộc và Tôn giáo sử dụng tên “Ministry of Ethnic and Religious Affairs”, viết tắt MERA.
3. Tên các cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh là gì?
Bên cạnh các bộ, mục 12 Phụ lục còn hướng dẫn tên tiếng Anh và tên viết tắt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
3.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tên tiếng Anh và tên viết tắt được ghi tại Phụ lục là:
- Tiếng Việt: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tiếng Anh: The State Bank of Viet Nam
- Viết tắt tiếng Anh: SBV
Bản dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có từ “The” ở đầu. Tên “Việt Nam” trong bản dịch được thể hiện là “Viet Nam”.
3.2. Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ
Hai cơ quan này được ghi tên tiếng Anh và tên viết tắt tương ứng như sau:
- Thanh tra Chính phủ: Government Inspectorate; viết tắt GI.
- Văn phòng Chính phủ: Office of the Government; viết tắt GO.
Các tên trên cùng thuộc mục 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG. Trong danh sách này, tên Chính phủ, Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ được ghi thành ba nội dung riêng, với tên viết tắt lần lượt là GOV, GI và GO.
4. Tên viết tắt tiếng Anh của các bộ, cơ quan ngang bộ được xác định trên cơ sở nào?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG, cơ sở sử dụng tên viết tắt như sau:
“Tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của các Bộ (ví dụ: tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của Bộ Ngoại giao là MOFA, Bộ Dân tộc và Tôn giáo là MERA), cơ quan ngang Bộ được viết trên cơ sở thực tế các cơ quan đã sử dụng trong các văn bản tiếng nước ngoài.”
Quy định này nêu trực tiếp hai ví dụ là MOFA đối với Bộ Ngoại giao và MERA đối với Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Tên viết tắt cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ được ghi trong cột tương ứng tại mục 12 Phụ lục.
Đối với tên cơ quan, đơn vị hoặc chức danh chưa thuộc Phụ lục, khoản 3 Điều 2 Thông tư có quy định riêng:
“Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.”
5. Quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BNG áp dụng từ khi nào?
5.1. Thời điểm có hiệu lực
Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về hiệu lực thi hành như sau:
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại.
5.2. Trách nhiệm thi hành và đầu mối tham khảo cách dịch
Về trách nhiệm thực hiện, Điều 3 Thông tư quy định:
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể.
Trên đây là thông tin về “Tên Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ bằng tiếng Anh theo Thông tư 05/2026/TT-BNG là gì?” Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BNG trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS