Tải toàn văn Nghị định 255 2025 NĐ-CP về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn

Nghị định 255/2025/NĐ-CP của Chính phủ là một văn bản quan trọng xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trong giai đoạn 2026 - 2030.

Tải toàn văn Nghị định 255 2025 NĐ-CP về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn

Nghị định 255/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2025, là một văn bản quan trọng nhằm xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trong giai đoạn 2026 - 2030.

Nghị định này được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Để xem toàn bộ nội dung, bạn có thể tải toàn văn Nghị định 255 2025 NĐ-CP [Bản PDF] tại đây:

https://static3.luatvietnam.vn/uploaded/others/2025/10/01/255_2025_nd_cp_011025190821_0110195024.pdf

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí và quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. Đối tượng áp dụng bao gồm các dân tộc trong phạm vi cả nước và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

tai-toan-van-nghi-dinh-255-2025-nd-cp

Nguyên tắc và tiêu chí xác định

Việc xác định các dân tộc gặp khó khăn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc khách quan, chính xác, công khai và minh bạch.

Các tiêu chí bao gồm tỷ lệ nghèo đa chiều và dân số của từng dân tộc. Cụ thể, dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.

Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số dưới 10.000 người và đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí về tỷ lệ nghèo hoặc sự giảm dân số.

Quy trình xác định

Quy trình xác định được thực hiện qua ba cấp: xã, tỉnh và trung ương. Ở cấp xã, Ủy ban nhân dân tổ chức rà soát và gửi kết quả về cấp tỉnh. Cấp tỉnh tổng hợp và thẩm định số liệu, sau đó gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Cuối cùng, Bộ Dân tộc và Tôn giáo sẽ ban hành quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

Hiệu lực và tổ chức thực hiện

Nghị định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. Danh sách các dân tộc được phê duyệt sẽ có hiệu lực trong giai đoạn 2026 - 2030. Các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và đảm bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.