Khi nào ra quyết định khởi tố vụ án hình sự? Mẫu quyết định khởi tố vụ án

Quyết định khởi tố vụ án hình sự là một trong những văn bản quan trọng trong hoạt động tố tụng hình sự. Vậy, quyết định khởi tố vụ án hình sự có những nội dung gì? Do ai ban hành? Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về vấn đề này.

1. Quyết định khởi tố vụ án hình sự có nội dung gì?

Quyết định khởi tố vụ án hình sự là một trong các văn bản tố tụng khi có dấu hiệu tội phạm. Theo đó, khoản 1 Điều 154 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 nêu rõ Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự, gồm:

- Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

- Căn cứ ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

- Nội dung của Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

- Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự và đóng dấu.

quyết định khởi tố vụ án hình sự
Quyết định khởi tố vụ án được ban hành khi có dấu hiệu của tội phạm (Ảnh minh họa)

2. Khi nào ra quyết định khởi tố vụ án hình sự?

Tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu của tội phạm. Theo đó, việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên các căn cứ sau:

- Tố giác của cá nhân;

- Tin báo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Tin báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (tivi, sách báo,...);

- Kiến nghị khởi tố của cơ quan Nhà nước;

- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm.

Như vậy, khi nhận được tin báo, tố giác về tội phạm hoặc có dấu hiệu của hành vi phạm tội, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra, xác minh để làm rõ, Trường hợp dấu hiệu tội phạm là thật, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố vụ án.

Ngoài ra, theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:

- Không có sự việc phạm tội;

- Hành vi không cấu thành tội phạm;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Tội phạm đã được đại xá;

- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

3. Ai có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự?

Điều 18 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự như sau:

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tội.

Không được khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định”.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án được quy định gồm:

- Cơ quan điều tra trong Cảnh sát nhân dân, Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiếm lân, lực lượng cảnh sát biển, kiểm ngư;

- Viện kiểm sát;

- Tòa án.

4. Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự

Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự hiện nay được ban hành tại Quyết định 15/QĐ-VkSTC:

VIỆN KIỂM SÁT ….............................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…../QĐ-VKS…-…

..........., ngày...tháng...năm...

QUYẾT ĐỊNH

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT……………….……

Căn cứ các điều 41, 143, 153, 154, 159, 161 và 165 Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy........ về vụ việc....... xảy ra ngày...... tháng...... năm....... tại…… có dấu hiệu tội phạm……… quy định tại khoản....… Điều…… Bộ luật Hình sự

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khởi tố vụ án hình sự ……............. quy định tại khoản.......… Điều........... Bộ luật Hình sự.

Điều 2. Yêu cầu Cơ quan…………………......…………… tiến hành điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự./.

Nơi nhận:

- Cơ quan điều tra;

- VKS cấp trên;

- .....................;

- Lưu: HSVA, HSKS, VP.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là các vấn đề liên quan đến quyết định khởi tố vụ án hình sự. Nếu còn gặp vướng mắc, bạn đọc vui lòng gọi 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hộ chiếu bắt đầu được áp dụng, khiến không ít người băn khoăn liệu hồ sơ đã nộp trước thời điểm này có phải khai lại theo mẫu mới hay không. Vậy trường hợp đã hoàn tất thủ tục trước ngày 01/7/2026 sẽ được xử lý thế nào?

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Khi tham gia các chương trình “Sở hữu kỳ nghỉ", không ít người mua sau đó muốn hủy hợp đồng và yêu cầu hoàn lại tiền. Bản án 13/2022/DS-PT là một ví dụ điển hình về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ giữa khách hàng và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng.

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Những năm gần đây, mô hình "sở hữu kỳ nghỉ" (timeshare) xuất hiện ngày càng phổ biến. Bên cạnh các giao dịch hợp pháp, không ít trường hợp đã lợi dụng hình thức này để đưa ra thông tin sai sự thật, dụ dỗ khách hàng ký hợp đồng rồi chiếm đoạt tiền. Vậy hành vi lợi dụng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ để lừa đảo có thể bị xử lý như thế nào?

Từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc có phải trả tiền bản quyền không?

Từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc có phải trả tiền bản quyền không?

Từ 01/7/2026, quán cà phê, nhà hàng mở nhạc có phải trả tiền bản quyền không?

Mở nhạc để tạo không gian cho khách là hoạt động phổ biến tại các quán cà phê, nhà hàng. Tuy nhiên, từ 01/7/2026, các quy định mới về quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng. Do đó, nhiều chủ cơ sở băn khoăn liệu việc mở nhạc khi kinh doanh có phải trả tiền bản quyền không?