Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ chi phí mai táng đối với một số đối tượng khi qua đời, đồng thời quy định mức hỗ trợ và thủ tục thực hiện. Vậy những trường hợp nào được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội?
- 1. Trường hợp nào được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội?
- 1.1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
- 1.2. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp khẩn cấp
- 1.3. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- 2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
- Thứ nhất, đối với các đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
- Thứ hai, đối với trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp khẩn cấp
- Thứ ba, đối với người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
- 3. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện như thế nào?
1. Trường hợp nào được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội?
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, chính sách hỗ trợ chi phí mai táng được quy định đối với các đối tượng hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng, một số trường hợp cần trợ giúp khẩn cấp và đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Tùy từng trường hợp, điều kiện và mức hỗ trợ được xác định theo các quy định tương ứng của Nghị định. Cụ thể như sau:
1.1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, có 04 nhóm đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, bao gồm:
Trường hợp 1: Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.
Theo Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các nhóm đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi nhưng bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được; cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật...
- Trẻ em đã đủ 16 tuổi nhưng vẫn tiếp tục học tập tại giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục).
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Người đơn thân nghèo nuôi con.
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng...
- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn, không thuộc các trường hợp trên.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo, không có tiền lương, tiền công, lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Trường hợp 2: Người đơn thân nghèo nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đủ 16 tuổi nhưng người con đó vẫn đang đi học.
Trường hợp 3: Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp hằng tháng khác.
Trường hợp 4: Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.
1.2. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp khẩn cấp
Theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các đối tượng dưới đây được hỗ trợ chi phí mai táng trong chính sách trợ giúp khẩn cấp
- Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết thuộc trường hợp nêu trên do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng.
1.3. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Căn cứ khoản 7 Điều 22 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi áp dụng chế độ tại Điều 22 được bảo đảm chi phí mai táng khi chết.

2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng. Mức hỗ trợ chi phí mai táng được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối với các đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 11 tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Như vậy, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu là: 540.000 x 20 = 10.800.000 đồng.
Trường hợp đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí theo các văn bản khác nhau với mức hưởng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Thứ hai, đối với trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp khẩn cấp
Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ tương ứng 27.000.000 đồng áp dụng với:
- Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết thuộc trường hợp nêu trên do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng được xem xét hỗ trợ theo chi phí thực tế, với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Thứ ba, đối với người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Theo khoản 7 Điều 22 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, chi phí mai táng khi chết đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi áp dụng Điều 22 có mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.
Theo đó, mức chi phí mai táng tối thiểu là 27.000.000 đồng.
3. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện như thế nào?
Hồ sơ và cách thức nộp
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng thuộc khoản 1 Điều 11 thực hiện đề nghị hỗ trợ bằng Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
Tờ khai được gửi theo một trong các phương thức sau:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Đối với trường hợp hỗ trợ mai táng theo chính sách trợ giúp khẩn cấp, thủ tục thực hiện như trên.
Thời hạn và thẩm quyền giải quyết
Theo điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
Sau khi có quyết định, việc chi trả kinh phí hỗ trợ được tổ chức thực hiện theo quy định.
Ngoài ra, theo điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thủ tục này có thể được thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Trên đây là thông tin về “Những trường hợp nào được hỗ trợ chi phí mai táng theo chính sách trợ giúp xã hội?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS