Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội mới và hệ số trợ cấp đối với từng nhóm đối tượng. Vậy mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào? Ai được hưởng và thủ tục đề nghị ra sao?
- 1. Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?
- 1.1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP
- 1.2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật
- 1.3. Các chế độ hỗ trợ khác đối với người khuyết tật
- 2. Những người khuyết tật nào được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
- 3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật
- 3.1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
- 3.2. Trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp xã hội
1. Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật được xác định dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội và hệ số tương ứng với từng đối tượng, tùy theo mức độ khuyết tật và nhóm tuổi.
1.1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định là 540.000 đồng/tháng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác (khoản 1 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng được tính như sau: Mức trợ cấp xã hội hằng tháng = 540.000 đồng × Hệ số trợ cấp tương ứng.
Ngoài ra, theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức trên.
1.2. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật như sau:
|
Đối tượng |
Hệ số trợ cấp |
Mức trợ cấp (đồng/tháng) |
|
Người khuyết tật nặng |
1,5 |
810.000 |
|
Người khuyết tật đặc biệt nặng |
2.0 |
1.080.000 |
|
Trẻ em và người cao tuổi là người khuyết tật nặng |
2.0 |
1.080.000 |
|
Trẻ em và người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng |
2,5 |
1.350.000 |
Các mức trợ cấp trên được tính theo mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo những hệ số khác nhau tại khoản 1 Điều này hoặc theo các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất, trừ trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con được quy định riêng.
1.3. Các chế độ hỗ trợ khác đối với người khuyết tật
Ngoài trợ cấp xã hội hằng tháng, người khuyết tật còn được hưởng các chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
Thứ nhất, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và hưởng các chế độ:
- Trợ cấp xã hội hằng tháng;
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế;
- Trợ giúp giáo dục, đào tạo;
- Hỗ trợ chi phí mai táng.
Thứ hai, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ thấp nhất được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng:
|
Đối tượng, trường hợp được hỗ trợ |
Hệ số |
Mức hỗ trợ thấp nhất (đồng/tháng) |
|
Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi |
1,5 |
810.000 |
|
Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi từ hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên |
2,0 |
1.080.000 |
|
Hộ gia đình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng |
1,0 |
540.000 |
|
Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi người khuyết tật đặc biệt nặng |
1,5 |
810.000 |
|
Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng |
2,5 |
1.350.000 |
Đồng thời, theo khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng còn được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ chăm sóc; ưu tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và phát triển kinh tế hộ theo quy định.

2. Những người khuyết tật nào được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm:
- Người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật
3.1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP gồm:Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
3.2. Trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp xã hội
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thủ tục giải quyết trợ cấp xã hội hằng tháng được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội
Người khuyết tật hoặc người giám hộ của người khuyết tật có hồ sơ Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội gửi hồ sơ theo một trong các hình thức:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Bước 2: Xác thực thông tin, thẩm định và quyết định trợ cấp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú tổ chức:
- Xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung.
- Thẩm định và quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thực hiện chi trả trợ cấp
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.
Việc chi trả chế độ, chính sách được tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật; phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng; ưu tiên chi trả thông qua tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản an sinh xã hội.
Trên đây là thông tin về “Mức trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật hiện nay như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan..
RSS