Mẫu Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng mới nhất
Mẫu Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng mới nhất hiện nay là mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)¹………
1. Thông tin người người đề nghị
Họ và tên :………………………………………
Số căn cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp: …………………………………………
Nơi cư trú: ………………………………………
Nội dung đề nghị: …………………………………
2. Thông tin người chết được tổ chức mai táng
Họ và tên:………………………………………………
Ngày sinh:……………………………………………
Giới tính:……………… Dân tộc:………………… Quốc tịch:……………
Nơi cư trú: ……………………………………………
Số căn cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp: ………………………………………………
Đã chết vào lúc: ……… giờ………. phút, ngày……… tháng……… năm………
Nơi chết: ………………………………………………
Nguyên nhân chết:……………………………………
Số Giấy báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: …………. do:…………………cấp ngày…….. tháng……… năm……………
Thuộc đối tượng:
☐ Đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
☐ Con của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
☐ Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác.
☐ Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.
☐ Người chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
Quyết định hưởng trợ cấp số: …………; ngày ……. tháng ……. năm ……. của ………………………
3. Người, tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng
3.1. Trường hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:
Họ và tên:………………………………………………
Ngày sinh: ……………………………. Nam/Nữ: ………………
Số căn cước hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp: ……………………………………………
Địa chỉ nơi cư trú:…………………………………
Mối quan hệ với người chết:………………………
Số điện thoại: ……………………………………
3.2. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:
Tên tổ chức: …………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: ………………… Chức vụ: …………
Số điện thoại: ………………………………………
4. Hình thức nhận chi phí hỗ trợ mai táng:
☐ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản: ……………………………………
Số tài khoản: ………………………………………
Ngân hàng: …………………………………………
☐Ví điện tử
Số ví:…………………………………………………
Tên chủ ví:…………………………………………
Tên loại ví điện tử: ………………………………
☐ Tiền mặt
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình.
|
…. , ngày …. tháng …. năm … |
…. , ngày …. tháng …. năm … |
Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong Tờ khai.
________________________________
1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của đối tượng (đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng) hoặc nơi đối tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn cấp).
Quy định hỗ trợ chi phí mai táng
Theo Điều 11 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, hỗ trợ chi phí mai táng được quy định như sau:
- Đối tượng hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo quy định như sau:
-
Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng;
-
Con của người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này;
-
Người từ đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác;
- Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng.
- Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

- Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:
-
Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
-
Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.
RSS