Mẫu Kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
Mẫu Kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI,
TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Tổng số (Người) |
Trong đó |
Kinh phí (triệu đồng) |
|
|
Nam (Người) |
Nữ (Người) |
|
|||
|
I |
Trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội |
|
|
|
|
|
1 |
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng |
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới 04 tuổi |
|
|
|
|
|
2 |
Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học |
|
|
|
|
|
3 |
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo |
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới 04 tuổi |
|
|
|
|
|
4 |
Người đơn thân nghèo nuôi con |
|
|
|
|
|
|
Số con đang nuôi |
|
|
|
|
|
5 |
Người cao tuổi |
|
|
|
|
|
5.1 |
Người cao tuổi nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng |
|
|
|
|
|
|
Dưới 75 tuổi |
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 75 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
5.2 |
Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội |
|
|
|
|
|
a) |
Từ đủ 75 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
b) |
Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo |
|
|
|
|
|
5.3 |
Người cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. |
|
|
|
|
|
6 |
Người khuyết tật |
|
|
|
|
|
6.1 |
Người khuyết tật đặc biệt nặng |
|
|
|
|
|
a) |
Dưới 16 tuổi |
|
|
|
|
|
b) |
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi |
|
|
|
|
|
c) |
Từ đủ 60 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
6.2 |
Người khuyết tật nặng |
|
|
|
|
|
a) |
Dưới 16 tuổi |
|
|
|
|
|
b) |
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi |
|
|
|
|
|
c) |
Từ đủ 60 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
7 |
Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo |
|
|
|
|
|
8 |
Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo |
|
|
|
|
|
9 |
Người hưởng trợ cấp xã hội do HĐND cấp tỉnh quy định |
|
|
|
|
|
II |
Hỗ trợ kinh phí chăm sóc |
|
|
|
|
|
1 |
Cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng |
|
|
|
|
|
1.1 |
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng |
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới 04 tuổi |
|
|
|
|
|
1.2 |
Người khuyết tật đặc biệt nặng |
|
|
|
|
|
|
Dưới 16 tuổi |
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi |
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 60 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
1.3 |
Người cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng |
|
|
|
|
|
2 |
Hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng |
|
|
|
|
|
3 |
Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi |
|
|
|
|
|
III |
Chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội |
|
|
|
|
|
1 |
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng |
|
|
|
|
|
2 |
Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học |
|
|
|
|
|
3 |
Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo |
|
|
|
|
|
3.1 |
Dưới 16 tuổi |
|
|
|
|
|
3.2 |
Từ đủ 16 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
4 |
Người cao tuổi |
|
|
|
|
|
5 |
Người khuyết tật đặc biệt nặng |
|
|
|
|
|
5.1 |
Dưới 16 tuổi |
|
|
|
|
|
5.2 |
Từ 16 đến đủ 60 tuổi |
|
|
|
|
|
5.3 |
Từ đủ 60 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
6 |
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp |
|
|
|
|
|
IV |
Hỗ trợ chi phí mai táng |
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ |
Thực hiện chi trả chính sách, chế độ trợ giúp xã hội
Theo Điều 28 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, thực hiện chi trả chính sách, chế độ trợ giúp xã hội được quy định như sau:
- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội.
- Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Tổ chức dịch vụ chi trả phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn Tổ chức dịch vụ chi trả theo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.

- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng, phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng), thời gian, địa điểm, mức chi phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả.
- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả;
- Đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả.
- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.
Xem thêm: Trợ cấp xã hội hằng tháng cao nhất tại cộng đồng là 1,62 triệu đồng từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.
RSS