Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

1. Nhân lực số là gì?

Nhân lực số là lực lượng lao động trong mọi ngành, lĩnh vực có năng lực số để tham gia hoạt động chuyển đổi số. Khái niệm này được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025.

Việc phát triển nhân lực số là một nội dung trong hoạt động chuyển đổi số. Theo khoản 7 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, hoạt động chuyển đổi số bao gồm “đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản”.

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? 3
Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số được quy định thế nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số là một trong các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Nội dung này được quy định tại Mục 1 Chương V, trong đó Điều 17 quy định cụ thể về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

2.1. Năng lực số là nội dung bắt buộc trong chương trình giáo dục, đào tạo

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Chuyển đổi số 2025:

"Năng lực số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học."

2.2. Xây dựng Khung năng lực số làm cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Khoản 2 Điều 17 Luật này quy định, cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích và tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số.

2.3. Trách nhiệm phổ cập năng lực số cơ bản

Theo khoản 3 Điều 17 Luật Chuyển đổi số 2025, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho các đối tượng phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

2.4. Đào tạo, bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức

Khoản 4 Điều 17 quy định:

“Các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực số theo Khung năng lực số, bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực số cần thiết để triển khai chuyển đổi số."

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì trong phát triển nguồn nhân lực số?

Không chỉ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động cũng có trách nhiệm tham gia đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Theo khoản 5 Điều 17 Luật Chuyển đổi số 2025, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập năng lực số cơ bản cho người lao động;
  • Đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp;
  • Nâng cao năng lực số phù hợp nhu cầu thị trường cho người lao động có nguy cơ mất việc làm do chuyển đổi số.

Bên cạnh trách nhiệm đào tạo trực tiếp, Luật Chuyển đổi số 2025 cũng quy định chính sách của Nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số.

Theo khoản 9 Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025, Nhà nước có chính sách:

  • Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao;
  • Phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân;
  • Bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững;
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.

4. Chính sách thu hút, phát triển nhân lực chất lượng cao trong chuyển đổi số

Bên cạnh đào tạo năng lực số phổ cập, Luật Chuyển đổi số 2025 còn quy định chính sách thu hút chuyên gia, nhân tài trong lĩnh vực chuyển đổi số.

Theo Điều 18 Luật Chuyển đổi số 2025, Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên phục vụ hoạt động chuyển đổi số, trong đó:

  • Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với nhân sự, chuyên gia trong nước, nước ngoài;
  • Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.

Ngoài ra, người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

5. Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chính sách gì?

Đối với đội ngũ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chế độ đãi ngộ đặc thù.

Theo Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù đối với người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố;
  • Người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
  • Tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.

Các hình thức đãi ngộ bao gồm:

  • Tiền lương;
  • Phụ cấp;
  • Điều kiện làm việc;
  • Cơ hội phát triển nghề nghiệp;
  • Các hình thức khen thưởng khác.

Chế độ, chính sách cụ thể đối với các đối tượng này được thực hiện theo quy định của Nghị định 179/2025/NĐ-CP. Theo đó, người làm công tác chuyển đổi số được hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng. 

Trên đây là thông tin về “Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?”.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.