Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ và thời điểm áp dụng chế độ mới từ năm 2027. Vậy người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào, ai được nhận trợ cấp và thủ tục giải quyết ra sao?
1. Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.
Đây là khoản trợ cấp được tính theo từng liệt sĩ và thực hiện hằng năm, không phải khoản trợ cấp được chi trả hằng tháng.
Tuy nhiên, thời điểm áp dụng các chế độ trợ cấp là khác nhau. Cụ thể, theo khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 321/2026/NĐ-CP:
- Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
- Riêng chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ tại Điều 13 được thực hiện từ ngày 01/01/2027.
- Đến hết ngày 31/12/2026, chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Như vậy, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ 1,6 triệu đồng/liệt sĩ/năm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP bắt đầu được thực hiện từ năm 2027, không áp dụng ngay từ ngày Nghị định có hiệu lực.
Trước đó, theo Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP, mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được quy định là 1,4 triệu đồng/liệt sĩ/năm.

Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào theo quy định mới nhất? (Ảnh minh họa)
2. Những ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 về Ưu đãi người có công với cách mạng thì cá nhân được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục đề nghị giải quyết trợ cấp.
Cụ thể, khoản 6 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ hoặc cơ quan, đơn vị được giao thờ cúng liệt sĩ được xác định theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Liệt sĩ còn thân nhân
Người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp.
Trường hợp 2: Thân nhân liệt sĩ chỉ còn con
- Nếu liệt sĩ có nhiều con thì người nhận trợ cấp là người được những người con còn lại ủy quyền.
- Nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một người con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền.
- Nếu con liệt sĩ giao người khác thực hiện việc thờ cúng thì người nhận trợ cấp là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền.
Trường hợp 3: Liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất thuộc trường hợp đặc biệt
Theo điểm c khoản 6 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì:
- Người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền, bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại .
- Nếu những người này không còn thì người hưởng trợ cấp là người được những người quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 ủy quyền, bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Trường hợp 4: Không xác định được người ủy quyền
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giao thờ cúng và giải quyết trợ cấp cho cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
3. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ như thế nào?
Theo Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp thờ cúng liệt sĩ gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
- Văn bản ủy quyền của những người có thẩm quyền ủy quyền theo quy định, trừ trường hợp không phải làm văn bản ủy quyền.
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
Về thẩm quyền giải quyết, Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm xử lý hồ sơ qua Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo cơ cấu tổ chức tại thời điểm ban hành nghị định.
Trong đó, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là UBND cấp xã nơi thường trú; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ và ban hành quyết định trợ cấp.
Đặc biệt, người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trợ cấp. Quyết định được thực hiện liên tục nếu không có thay đổi về người hưởng hoặc mức trợ cấp.
4. Người đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ qua đời thì giải quyết thế nào?
Theo khoản 5 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không có điều kiện tiếp tục thờ cúng, cá nhân khác được ủy quyền thờ cúng thực hiện thủ tục để được giải quyết trợ cấp.
Việc hưởng trợ cấp của người thay thế được thực hiện kể từ năm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.
Trường hợp người đang hưởng trợ cấp chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả thì khoản trợ cấp thờ cúng của năm đó được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng khác.
Như vậy, việc thay đổi người thờ cúng liệt sĩ không đương nhiên làm chấm dứt chế độ trợ cấp, nhưng người tiếp nhận phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định.
Trên đây là thông tin về “Người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp như thế nào theo quy định mới nhất?”.
RSS