Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ. Vậy thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng theo quy định mới nhất?

1. Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 và mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ được quy định theo từng đối tượng và số lượng liệt sĩ.

Theo đó, mức trợ cấp thân nhân liệt sĩ mới nhất là 3.012.000 đồng/tháng đối với thân nhân của 01 liệt sĩ, 6.024.000 đồng/tháng đối với thân nhân của 02 liệt sĩ và 9.036.000 đồng/tháng đối với thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên, trừ trường hợp con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi được quy định riêng.

Cụ thể, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng như sau:

  • Thân nhân của 01 liệt sĩ (trừ con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi): 3.012.000 đồng/tháng.
  • Thân nhân của 02 liệt sĩ (trừ con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi): 6.024.000 đồng/tháng.
  • Thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên: 9.036.000 đồng/tháng.
  • Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi: 6.024.000 đồng/tháng.

Ngoài các khoản trợ cấp nêu trên, một số đối tượng thân nhân liệt sĩ còn được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng là 2.410.000/tháng. Bao gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ;
  • Vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; 
  • con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ 
Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?
Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? (Ảnh minh họa)

2. Gia đình có 2 hoặc 3 liệt sĩ trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 4 và mục 3.3, mục 3.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thân nhân của 02 liệt sĩ và thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên được quy định như sau:

  • Đối với thân nhân của 02 liệt sĩ: Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng là 6.024.000 đồng/tháng, trừ trường hợp con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi được quy định tại mục 3.1 Phụ lục I.
  • Đối với thân nhân của 03 liệt sĩ trở lên: Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng là 9.036.000 đồng/tháng.

3. Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 và mục 3.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là 6.024.000 đồng/tháng.

Đây là mức trợ cấp được quy định riêng đối với con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi tại Phụ lục I Nghị định 321/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, theo mục 3.5 Phụ lục I Nghị định này, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ thuộc diện được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng với mức 2.410.000 đồng/tháng.

Theo đó, tổng mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ, thuộc trường hợp được hưởng cả hai khoản trợ cấp nêu trên, là:

6.024.000 đồng + 2.410.000 đồng = 8.434.000 đồng/tháng.

Như vậy, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi được hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là 6.024.000 đồng. Trường hợp mồ côi cả cha mẹ và được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng thì tổng mức hưởng là 8.434.000 đồng/tháng.

4. Những thân nhân liệt sĩ nào được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng?

Theo khoản 1 Điều 4 và mục 3.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, một số đối tượng thân nhân liệt sĩ được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.

Cụ thể, các đối tượng bao gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ sống cô đơn.
  • Vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn.
  • Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ.
  • Con liệt sĩ từ đủ 18 tuổi trở lên mồ côi cả cha mẹ nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng được hưởng thêm là 2.410.000 đồng/tháng. Đây là khoản trợ cấp được quy định riêng đối với các trường hợp nêu trên, bên cạnh mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho thân nhân liệt sĩ.

Trên đây là thông tin về “Thân nhân liệt sĩ được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 321/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và sử dụng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan... để cập nhật và tra cứu đầy đủ các quy định pháp luật mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, bao gồm cả bằng cấp theo hình thức đào tạo trực tiếp, liên kết và trực tuyến. Vậy bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Vậy con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng và mức hưởng được áp dụng từ khi nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cần sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào vào cuối năm 2026? Dưới đây là mẫu bản kiểm điểm cá nhân mới nhất và hướng dẫn cách viết từng nội dung để đảng viên dễ dàng thực hiện.

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?