Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn mới làm căn cứ tính trợ cấp, phụ cấp và nhiều chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu, mức chuẩn này được sử dụng để tính những chế độ nào?
- 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?
- 2. Mức chuẩn được dùng để tính những chế độ nào?
- 3. Một số chế độ được tính theo mức chuẩn như thế nào?
- 3.1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
- 3.2. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục
- 3.3. Trợ cấp ưu đãi một lần
- 4. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công áp dụng từ khi nào?
1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP:
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 3.012.000 đồng.
Đây là mức chuẩn để xác định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công.

2. Mức chuẩn được dùng để tính những chế độ nào?
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công được sử dụng làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
Các mức được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định sẽ được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
Theo Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, các khoản trợ cấp, phụ cấp được quy định cụ thể theo từng nhóm gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân;
- Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B;
- Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công.
3. Một số chế độ được tính theo mức chuẩn như thế nào?
Ngoài trợ cấp, phụ cấp hằng tháng và trợ cấp một lần, Nghị định 321/2026/NĐ-CP còn sử dụng mức chuẩn để tính một số chế độ ưu đãi khác.
3.1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe
Theo Điều 6 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, việc điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà được hưởng chế độ như sau:
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà có mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần; tương đương 2.711.000 đồng/người/lần.
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung có mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần; tương đương 5.442.000 đồng/người/lần.
Trong đó, điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung sẽ được chi cho các khoản: Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; Thuốc thiết yếu; Quà tặng cho đối tượng; Tham quan (tiền đi lại, vé tham quan)...
3.2. Hỗ trợ ưu đãi giáo dục
Theo Điều 8 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học được hưởng chế độ như sau:
- Người thuộc diện hưởng ưu đãi theo học tại cơ sở giáo dục mầm non được trợ cấp bằng 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm; tương đương 1.205.000 đồng/đối tượng/năm
- Người thuộc diện hưởng ưu đãi theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quy định được trợ cấp bằng 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm; tương đương 2.410.000 đồng/đối tượng/năm.
3.3. Trợ cấp ưu đãi một lần
Phụ lục IV Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức trợ cấp ưu đãi một lần bằng số lần mức chuẩn 3.012.000 đồng. Từng mức áp dụng đối với các đối tượng, trường hợp cụ thể như sau:
|
Mức trợ cấp |
Đối tượng, trường hợp áp dụng |
Số tiền tương ứng |
|
31 lần mức chuẩn |
Đại diện thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi dành cho nhóm đối tượng này. |
93.372.000 đồng |
|
15,5 lần mức chuẩn |
Đại diện thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi. |
46.686.000 đồng |
|
6,2 lần mức chuẩn |
Người thờ cúng không phải thân nhân trong hai trường hợp nêu trên: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa hưởng chế độ ưu đãi. |
18.674.000 đồng sau khi làm tròn |
|
20 lần mức chuẩn |
Áp dụng đối với: thân nhân của liệt sĩ khi liệt sĩ được truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; nếu không còn thân nhân thì người thừa kế giữ Bằng được hưởng; thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết chưa hưởng chế độ hoặc được truy tặng danh hiệu; thân nhân của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến thuộc trường hợp tương tự. |
60.240.000 đồng |
|
1,5 lần mức chuẩn |
Áp dụng đối với: thân nhân của người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa hưởng chế độ; thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa hưởng chế độ; người có công giúp đỡ cách mạng là người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến; thân nhân của người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa hưởng chế độ ưu đãi. |
4.518.000 đồng |
|
0,3 lần mức chuẩn/thâm niên |
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến hoặc Huy chương Chiến thắng. Mức trợ cấp được tính theo thời gian tham gia. |
Khoảng 904.000 đồng/thâm niên sau khi làm tròn |
|
01 lần mức chuẩn |
Hỗ trợ chi phí báo tử đối với liệt sĩ. Đây là khoản hỗ trợ chi phí báo tử, không phải một nhóm đối tượng hưởng trợ cấp riêng. |
3.012.000 đồng |
4. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công áp dụng từ khi nào?
Nghị định 321/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
Tuy nhiên, Nghị định quy định các chế độ về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công và thân nhân; bảo hiểm y tế; hỗ trợ ưu đãi giáo dục và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ được thực hiện kể từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp chuyển tiếp riêng về lấy mẫu, giám định ADN.
Riêng các chế độ về điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và thiết bị phục hồi chức năng; thăm viếng mộ liệt sĩ; di chuyển hài cốt liệt sĩ; công tác mộ, công trình ghi công liệt sĩ và các chế độ ưu đãi khác được thực hiện từ ngày 01/01/2027.
Các chế độ tương ứng theo quy định trước đó tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.
Trên đây là thông tin về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công theo quy định mới nhất.
RSS