Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho người có công với cách mạng. Vậy người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền và thời gian cấp như thế nào?

1. Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định: 

“Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.”

Do đó, mức hỗ trợ mua xe lăn tay cho người có công là 3.030.000 đồng, xe lắc tay là 5.515.000 đồng, máy trợ thính là 545.000 đồng. 

Đối với chân giả, mức hỗ trợ tùy thuộc vào từng loại, từ 2.739.000 đồng đến 7.127.000 đồng, với niên hạn cấp được quy định riêng cho từng sản phẩm.

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?
Người có công được hỗ trợ mua xe lăn chân giả máy trợ thính bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

Cụ thể, mức hỗ trợ và niên hạn cấp đối với từng loại phương tiện được quy định như sau:

1.1. Mức hỗ trợ mua xe lăn, xe lắc tay

Loại phương tiện Mức cấp Niên hạn cấp
Xe lăn tay 3.030.000 đồng 04 năm
Xe lắc tay 5.515.000 đồng 04 năm

Ngoài mức hỗ trợ mua xe, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP còn quy định mức cấp đối với việc bảo trì phương tiện trong trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc. Mức cấp cụ thể là 424.000 đồng trong niên hạn 01 năm được nêu tại mục 24 Phụ lục này.

1.2. Mức hỗ trợ mua chân giả

Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ mua chân giả theo từng loại như sau:

Loại chân giả Mức cấp Niên hạn cấp
Chân tháo khớp hông 7.127.000 đồng 03 năm
Chân giả trên gối 4.606.000 đồng 02 năm
Nhóm chân giả tháo khớp gối 5.260.000 đồng 03 năm
Chân giả dưới gối có bao da đùi 4.363.000 đồng 02 năm
Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 4.121.000 đồng 02 năm
Chân giả tháo khớp cổ chân 2.739.000 đồng 03 năm

Ngoài ra, tại mục 23 Phụ lục V, người được cấp chân giả còn có mức cấp vật phẩm phụ là 242.000 đồng, với niên hạn 01 năm.

1.3. Mức hỗ trợ mua máy trợ thính

Theo mục 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ mua máy trợ thính được quy định là là 545.000 đồng, với niên hạn cấp 01 năm.

2. Người có công được hỗ trợ mua những phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình nào khác?

Ngoài xe lăn, chân giả và máy trợ thính, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP còn quy định mức hỗ trợ đối với các phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và thiết bị phục hồi chức năng khác.

Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Niên hạn cấp Mức cấp
Tay giả tháo khớp vai 03 năm 3.757.000 đồng
Tay giả trên khuỷu 03 năm 4.097.000 đồng
Tay giả dưới khuỷu 03 năm 2.691.000 đồng
Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông 03 năm 5.902.000 đồng
Nẹp đùi 03 năm 3.333.000 đồng
Nẹp cẳng chân 03 năm 1.976.000 đồng
Nhóm máng nhựa chân và tay 05 năm 4.060.000 đồng
Giày chỉnh hình 01 năm 1.590.000 đồng
Dép chỉnh hình 01 năm 1.030.000 đồng
Áo chỉnh hình 05 năm 3.650.000 đồng
Nạng cho người bị cứng khớp gối 01 năm 240.000 đồng
Răng giả 05 năm 1.345.000 đồng
Hàm giả 05 năm 5.393.000 đồng
Kính râm và gậy dò đường 01 năm 200.000 đồng
Đồ dùng phục vụ sinh hoạt 01 năm 1.394.000 đồng

Bên cạnh đó, tại mục 23 Phụ lục V còn quy định mức cấp vật phẩm phụ với niên hạn 01 năm như sau:

  • Người được cấp chân giả: 242.000 đồng;
  • Người được cấp tay giả: 121.000 đồng;
  • Người được cấp nạng: 121.000 đồng;
  • Người được lắp mắt giả: 242.000 đồng;
  • Người được cấp áo chỉnh hình: 242.000 đồng.

3. Người có công đi làm dụng cụ chỉnh hình có được hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định:

“Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.”

Theo đó, mức hỗ trợ được xác định như sau:
 

Nội dung Quy định
Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn 10.000 đồng/km/người
Mức hỗ trợ tối đa 2.800.000 đồng/người/niên hạn
Khoảng cách tính hỗ trợ Từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình
Tần suất hỗ trợ khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình Mỗi niên hạn 01 lần

Như vậy, ngoài mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, Nghị định 321/2026/NĐ-CP còn quy định khoản hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo khoản 2 Điều 7.

4. Mức hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính được áp dụng từ ngày nào?

Thời điểm thực hiện chế độ hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 319/2026/NĐ-CP như sau:

“Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.”

Do đó, mức hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính và các phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình được thực hiện từ ngày 01/01/2027.

Cũng theo khoản 3 Điều 15, các chế độ tương ứng đang thực hiện theo: Nghị định 75/2021/NĐ-CP; Nghị định 55/2023/NĐ-CP; Nghị định 77/2024/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.

Trên đây là thông tin về “Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?” theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể xem toàn văn Nghị định 321/2026/NĐ-CP và Phụ lục V ban hành kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ mức hỗ trợ, niên hạn cấp đối với từng loại phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, trong đó có việc sắp xếp lại, đổi tên và cấp mã mới cho nhiều ngành đào tạo. Các thay đổi được thống kê tại Phụ lục II kèm theo Thông tư.