Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp khẩn cấp đối với người bị thương nặng trong một số trường hợp. Vậy người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

1. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn thuộc trường hợp luật định và phải cấp cứu, điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Cụ thể: 

“Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác mà phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên thì được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”

Trong đó, mức chuẩn hiện được Nghị định quy định tại khoản 2 Điều 4 là 540.000 đồng/tháng, tương ứng mức hỗ trợ thấp nhất là 5,4 triệu đồng/người.   

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Người bị thương nặng do thiên tai hỏa hoạn tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

2. Việc hỗ trợ người bị thương nặng được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, việc tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp với người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn được quy định như sau:

  • Khi phát hiện trên địa bàn có hộ gia đình hoặc đối tượng cần được hỗ trợ do bị thương nặng vì thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách và xem xét quyết định hỗ trợ từ nguồn lực của địa phương.
  • Nếu nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định về ngân sách và dự trữ quốc gia.
  • Nếu nhu cầu hỗ trợ tiếp tục vượt quá khả năng của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét hỗ trợ.
  • Ủy ban nhân dân các cấp được huy động nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức. 

Như vậy, đối với trường hợp người bị thương nặng thuộc diện trợ giúp khẩn cấp, việc rà soát và xem xét quyết định hỗ trợ trước hết được thực hiện ở cấp xã.

3. Người bị ảnh hưởng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn có được thăm hỏi, tặng quà không?

Bên cạnh chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với người bị thương nặng, Nghị định 335/2026/NĐ-CP còn quy định việc thăm hỏi, tặng quà đối với cá nhân, hộ gia đình chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn và các sự kiện bất khả kháng khác. 

Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định việc thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt. 

Trong đó, cá nhân và hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác thuộc nhóm đối tượng được thăm hỏi, tặng quà.

Trong đó, mức tặng quà được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP cụ thể:

Cấp lãnh đạo tặng quà  Đối tượng nhận  Tiền mặt (đồng)  Hiện vật (đồng)  Tổng giá trị (đồng) 
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch UBTW MTTQ Việt Nam  Cơ quan, đơn vị  5.000.000  500.000  5.500.000 
Hộ gia đình  3.000.000  500.000  3.500.000 
Cá nhân  1.000.000  500.000  1.500.000 
Lãnh đạo Bộ, cơ quan Trung ương hoặc lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh 
Cơ quan, đơn vị 
Cơ quan, đơn vị  3.000.000  500.000  3.500.000 
Hộ gia đình  2.000.000  300.000  2.300.000 
Cá nhân  1.000.000  300.000  1.300.000 

Giá trị hiện vật này là mức giá đã bao gồm các loại thuế, phí hợp pháp theo quy định. Kinh phí thực hiện thăm hỏi, tặng quà được lấy từ nguồn ngân sách bố trí cho cơ quan, tổ chức hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác. 

Như vậy, việc thăm hỏi, tặng quà không ấn định một mức chung cho mọi trường hợp mà được thực hiện tùy theo đối tượng, nguồn kinh phí và từng lần hỗ trợ cụ thể.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà xem xét quyết định đối tượng, mức tặng quà và thời gian thực hiện phù hợp cho mỗi lần thăm hỏi, tặng quà (khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP). 

4. Quy định hỗ trợ người bị thương nặng được áp dụng từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. 

Nghị định 335/2026/NĐ-CP là văn bản của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội, trong đó bao gồm trợ giúp khẩn cấp đối với người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn. 

Trên đây là thông tin về “Người bị thương nặng do thiên tai hỏa hoạn tai nạn được hỗ trợ bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? 

Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? 

Người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? 

Người mồ côi đã đủ 16 tuổi có thể vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp nếu còn đi học và đáp ứng điều kiện theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người mồ côi đang học cấp 3, đại học có được nhận trợ cấp xã hội? Mức trợ cấp bao nhiêu?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Trẻ mồ côi thuộc diện trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy trẻ mồ côi được nhận trợ cấp bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì để nhận trợ cấp? Nộp ở đâu?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên y tế đi học từ 1 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Việc được cử đi học trong thời gian dài có thể làm thay đổi thời gian thực tế thực hiện công việc chuyên môn y tế. Vậy theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP, nhân viên y tế đi học từ 01 tháng trở lên có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, số 12/2026/QH16 điều chỉnh những vấn đề liên quan đến việc tiếp cận, tìm hiểu và phổ biến pháp luật. Vậy Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì? Hãy cùng tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây.

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với Thông tư 09/2015/TT-NHNN về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 33/2026/TT-NHNN với quy định trước đây giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi đáng chú ý về điều kiện, nguyên tắc và hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Việc miễn tập sự hành nghề luật sư được áp dụng đối với những người đáp ứng điều kiện nhất định về trình độ, chức danh hoặc kinh nghiệm công tác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể trường hợp nào luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư.