Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân, trong đó phân loại đơn vị theo mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Vậy trường hợp nào đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên?
- 1. Trường hợp nào đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên?
- 2. Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?
- 2.1. Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?
- 2.2. Chỉ tiêu A trong công thức tính mức tự đảm bảo chi thường xuyên gồm những khoản thu nào?
- 2.3. Chỉ tiêu B trong công thức tính mức tự đảm bảo chi thường xuyên gồm những khoản chi nào?
- 3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị Nhóm 4 được xác định thế nào?
- 4. Đơn vị Nhóm 4 có phải rà soát để nâng mức tự chủ tài chính không?
- 5. Kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được của đơn vị Nhóm 4 được sử dụng thế nào?
1. Trường hợp nào đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên?
Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị Nhóm 4.
Đơn vị nhóm 4 là đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi thường xuyên dưới 10%;
- Đơn vị sự nghiệp công lập không có nguồn thu sự nghiệp.

2. Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?
2.1. Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA, mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo công thức:
Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%) = A/B x 100%
Như vậy, trường hợp kết quả tính mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo công thức trên dưới 10%, đơn vị thuộc trường hợp được phân loại là đơn vị Nhóm 4 theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA.
2.2. Chỉ tiêu A trong công thức tính mức tự đảm bảo chi thường xuyên gồm những khoản thu nào?
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định chỉ tiêu A là tổng dự toán của một hoặc các khoản thu sau đây:
- Khoản thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm phần kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, đấu thầu và phần thu từ người sử dụng dịch vụ theo quy định);
- Khoản thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh do cơ quan có thẩm quyền đặt hàng sản xuất và được ngân sách nhà nước thanh toán;
- Khoản thu từ thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);
- Khoản thu từ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và từ người bệnh chi trả theo quy định (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở y tế trong Công an nhân dân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế);
- Khoản thu từ số phí, lệ phí được cơ quan có thẩm quyền cho phép để lại chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định và trích lập nguồn cải cách tiền lương theo quy định);
- Khoản thu từ cho thuê tài sản công (sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định);
- Khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng (sau khi trừ phí dịch vụ ngân hàng nếu có và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định);
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lưu ý: Đối với các khoản thu tại mục (i), (ii), (iii) không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp để bảo đảm chi thường xuyên (nếu có).
2.3. Chỉ tiêu B trong công thức tính mức tự đảm bảo chi thường xuyên gồm những khoản chi nào?
Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA, chỉ tiêu B là tổng dự toán chi thường xuyên giao tự chủ để duy trì hoạt động của bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ tạo ra nguồn thu tại chỉ tiêu A trong năm đầu thời kỳ ổn định, gồm một hoặc các khoản chi sau:
- Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên môn để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
- Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên môn để thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ;
- Trích lập các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có);
- Chi trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Lưu ý: Chỉ tiêu B không bao gồm khoản chi từ nguồn vốn đầu tư công; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất không giao tự chủ; chi thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước và các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết đã được bù trừ để xác định chênh lệch thu chi theo quy định.
3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị Nhóm 4 được xác định thế nào?
Theo khoản 6 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA, căn cứ dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định, cơ quan quản lý cấp trên xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Nhóm 3 và Nhóm 4.
Mức hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc bằng phần kinh phí còn thiếu giữa B và A, tức B - A, nhưng tối đa không vượt quá tổng dự toán chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao trong năm của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập hoặc đơn vị đang hoạt động được Bộ Công an phê duyệt điều chỉnh phương án tự chủ tài chính, điều chỉnh phân loại vào thời điểm giữa năm tài chính làm phát sinh thêm nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA như sau:
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp chủ động phân bổ kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên cho đơn vị trong phạm vi dự toán kinh phí đầu năm được duyệt;
- Đồng thời báo cáo Bộ Công an xem xét duyệt cấp bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Đơn vị Nhóm 4 có phải rà soát để nâng mức tự chủ tài chính không?
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 139/2026/TT-BCA, đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4 đang hoạt động có trách nhiệm thường xuyên rà soát và tự đánh giá khả năng nâng mức tự chủ tài chính lên mức cao hơn trong thời kỳ ổn định.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập, Thủ trưởng đơn vị căn cứ nội dung về mức độ tự chủ tài chính xác định trong Đề án thành lập đã được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định. Nếu Đề án không có nội dung về mức độ tự chủ tài chính thì đơn vị chủ động rà soát để xây dựng phương án tự chủ tài chính tương ứng, phù hợp với tình hình thực tế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 139/2026/TT-BCA.
5. Kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được của đơn vị Nhóm 4 được sử dụng thế nào?
Điều 30 Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định khi kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4 thực hiện phân phối kết quả tài chính theo quy định.
Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ sau khi trích lập nguồn cải cách tiền lương được xác định là kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được. Đơn vị được sử dụng theo thứ tự sau:
- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, chiến sĩ Công an, người lao động: đơn vị chi thu nhập bình quân tăng thêm tối đa không quá 0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của cán bộ, chiến sĩ, người lao động của đơn vị theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người;
- Chi khen thưởng và phúc lợi: chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo kết quả công tác và thành tích đóng góp; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, chiến sĩ, người lao động; trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế;
- Khi xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn vị sự nghiệp công lập có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động;
- Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Trên đây là thông tin về “Trường hợp nào đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 139/2026/TT-BCA trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS