Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- 1. Ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành kinh tế cấp bốn
- 1.1. Lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- 1.2. Được ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn
- 2. Cách ghi ngành, nghề kinh doanh trong các trường hợp đặc biệt
- 2.1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- 2.2. Ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được pháp luật quy định
- 2.3. Ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được pháp luật quy định
- 3. Trách nhiệm ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
- 3.1. Hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh
- 3.2. Cách ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh và địa điểm kinh doanh
1. Ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành kinh tế cấp bốn
Theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký. Quy định này áp dụng khi đăng ký thành lập, thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định.

1.1. Lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:
“Khi đăng ký thành lập hoặc thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này, người thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký.”
Theo đó, việc ghi ngành, nghề kinh doanh được thực hiện trong ba trường hợp:
- Đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
- Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Nghị định 295/2026/NĐ-CP.
Trong các trường hợp này, người thực hiện thủ tục phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn phù hợp để kê khai trong hồ sơ đăng ký.
Khoản 2 Điều 13 Nghị định cũng quy định:
“Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.”
Như vậy, việc xác định nội dung ngành kinh tế cấp bốn phải căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Được ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn
Bên cạnh việc lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn, Nghị định 295/2026/NĐ-CP còn cho phép ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn khi có nhu cầu.
Khoản 6 Điều 13 quy định:
“Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh ngay dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải bảo đảm ngành, nghề kinh doanh chi tiết của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.”
Theo quy định này, việc ghi chi tiết được thực hiện như sau:
- Bước 1: Lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Bước 2: Ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành kinh tế cấp bốn đã lựa chọn.
- Bước 3: Bảo đảm ngành, nghề kinh doanh chi tiết phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn tương ứng.
Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi. Vì vậy, khi có nhu cầu đăng ký ngành, nghề cụ thể hơn, tổ hợp tác, hợp tác xã không chỉ lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn mà còn phải ghi rõ nội dung kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành đó.
2. Cách ghi ngành, nghề kinh doanh trong các trường hợp đặc biệt
Không phải tất cả ngành, nghề kinh doanh đều được ghi trực tiếp theo tên ngành kinh tế cấp bốn. Nghị định 295/2026/NĐ-CP còn có quy định riêng đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
2.1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.”
Theo quy định, trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc ghi ngành, nghề phải căn cứ vào quy định tương ứng.
Ngoài ra, khoản 7 Điều 13 Nghị định quy định:
“Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.”
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc kê khai thực hiện theo cách ghi chi tiết tại khoản 6 Điều 13, trong đó nội dung ngành, nghề chi tiết phải phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
2.2. Ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được pháp luật quy định
Khoản 4 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.”
Theo đó, trường hợp ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện kê khai theo tên ngành, nghề tại văn bản đó.
2.3. Ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được pháp luật quy định
Đối với trường hợp ngành, nghề chưa được quy định trong cả Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác, khoản 5 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.”
Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện hai công việc:
- Xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã nếu ngành, nghề đó không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
- Thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
Như vậy, ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam vẫn có thể được xem xét ghi nhận, nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 5 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
3.1. Hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh
Ngoài việc quy định cách kê khai đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, khoản 1 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP còn xác định trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã:
“Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.”
Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện:
- Hướng dẫn việc kê khai ngành, nghề kinh doanh;
- Đối chiếu ngành, nghề kinh doanh được đăng ký;
- Ghi nhận ngành, nghề kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
Đối với ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện thêm việc xem xét ghi nhận và thông báo cho Bộ Tài chính.
3.2. Cách ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh và địa điểm kinh doanh
Khoản 8 Điều 13 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:
“Việc ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.”
Theo quy định, việc ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cũng thực hiện theo các quy định tương ứng về:
- Lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn;
- Ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh;
- Ghi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Ghi ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Trên đây là thông tin về cách ghi ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã trong hồ sơ đăng ký. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 295/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS