Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Vậy cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tùy nhiên sẽ có những phòng ban khác nhau thực hiện giải quyết việc đăng ký này.

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?
(Ảnh minh họa)

1.1. Trường hợp cấp xã có thành lập phòng chuyên môn

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

Theo đó, tại xã, phường, đặc khu có thành lập phòng chuyên môn, việc đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thực hiện. Tuy nhiên, không phải bất kỳ phòng chuyên môn nào cũng có thẩm quyền giải quyết. Phòng chuyên môn phải được giao chức năng, nhiệm vụ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

Vậy nên, cơ quan giải quyết trong trường hợp này được xác định theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của phòng chuyên môn tại địa phương.

1.2. Trường hợp cấp xã không thành lập phòng chuyên môn

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, nếu đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn, UBND cấp xã trực tiếp là cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục.

Quy định này áp dụng thống nhất đối với cả ba đối tượng:

  • Tổ hợp tác thuộc diện đăng ký theo Nghị định;
  • Hợp tác xã;
  • Liên hiệp hợp tác xã.

Đồng thời, khoản 3 Điều 5 Nghị định 295/2026/NĐ-CP xác định:

“Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau đây được gọi là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu.”

Do đó, dù được tổ chức theo hình thức phòng chuyên môn hay UBND cấp xã, cơ quan thực hiện nhiệm vụ đăng ký đều được gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

2. Được nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong cùng tỉnh

Bên cạnh việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết, Nghị định 295/2026/NĐ-CP còn quy định về nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2.1. Người đăng ký không bắt buộc nộp hồ sơ tại xã nơi đặt trụ sở chính

Khoản 7 Điều 4 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:

“Người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp hồ sơ đăng ký và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính thực hiện.”

Theo quy định này, người thực hiện thủ tục có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bất kỳ cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nào trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan có trách nhiệm giải quyết:

  • Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
  • Cơ quan trực tiếp giải quyết hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.

Như vậy, việc cho phép nộp hồ sơ tại xã khác trong cùng tỉnh không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đăng ký.

2.2. Hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp xã

Theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định:

“Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đến Bộ phận một cửa cấp xã.”

Đồng thời, khoản 3 Điều 19 Nghị định quy định:

“Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Bộ phận một cửa cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải quyết theo quy định.”

Vậy nên, đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận được thực hiện tại Bộ phận một cửa cấp xã.

Sau khi tiếp nhận, Bộ phận một cửa thực hiện hai công việc:

  • Trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp;
  • Chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền để giải quyết.

Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, người đăng ký còn có thể thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử theo Điều 31 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

3.1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp đăng ký

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có nhiệm vụ:

“Nhận hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”

Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện các công việc:

  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký;
  • Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;
  • Cấp đăng ký khi hồ sơ đáp ứng quy định;
  • Từ chối cấp đăng ký trong trường hợp thuộc diện từ chối theo quy định.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 7 Nghị định giao cơ quan này hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người thành lập về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký.

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định, cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhưng không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xảy ra trước và sau khi đăng ký.

3.2. Quản lý, cập nhật thông tin và xử lý các vấn đề liên quan đến đăng ký

Bên cạnh việc cấp đăng ký, Điều 7 Nghị định 295/2026/NĐ-CP còn giao cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện những nhiệm vụ như:

  • Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã; số hóa hồ sơ, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu đăng ký.
  • Cung cấp thông tin đăng ký cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và các cơ quan liên quan theo quy định.
  • Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nội dung hồ sơ đăng ký.
  • Yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo việc tuân thủ quy định pháp luật.
  • Thực hiện thu hồi, khôi phục giấy chứng nhận đăng ký và các nhiệm vụ liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Đối với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính, Điều 6 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ chủ yếu là hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; đôn đốc, kiểm tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và thực hiện chế độ báo cáo.

Trên đây là thông tin về cơ quan giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 295/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, bao gồm các trường hợp phải đánh giá, nội dung đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá. Vậy khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, hồ sơ và trình tự tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và điều chỉnh tổ chức. Vậy hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào? Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại được thực hiện ra sao?

 

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

 

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định cụ thể tiêu chí phân loại hệ thống thông tin cấp độ 5. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 4. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và trung thực. Vậy gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào kết quả xét thưởng bị thu hồi, hủy bỏ?
 

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin cấp độ 3. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào? Có những yêu cầu gì khi sử dụng? Thông tin nêu tại bài viết dưới đây.