Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã có thể tạm ngừng kinh doanh và sau đó tiếp tục hoạt động trở lại. Vậy theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP, hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?
- 1. Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?
- 2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã gồm những gì?
- 3. Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã thực hiện thế nào?
- Bước 1: Quyết định việc tạm ngừng kinh doanh
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo
- Bước 3: Gửi hồ sơ trước ngày tạm ngừng ít nhất 03 ngày làm việc
- Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ
- 4. Tạm ngừng kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã được xử lý thế nào?
- 5. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã có phải đăng ký các thay đổi khác không?
- 6. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã phải làm gì?
- 7. Quy định tối đa 24 tháng áp dụng thế nào với hợp tác xã đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026?
1. Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Hợp tác xã phải gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Trường hợp hết thời hạn đã thông báo mà hợp tác xã muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Như vậy, có thể hiểu thời hạn tạm ngừng kinh doanh theo hai mốc:
- Mỗi lần thông báo: tối đa 12 tháng;
- Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: tối đa 24 tháng.
Do đó, sau một lần tạm ngừng tối đa 12 tháng, hợp tác xã có thể tiếp tục thông báo tạm ngừng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp của các lần thông báo không được vượt quá 24 tháng.
2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Quy định này cũng được áp dụng đối với liên hiệp hợp tác xã. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Điều 48 cũng quy định việc thông báo tạm ngừng kinh doanh nhưng không yêu cầu nghị quyết của Đại hội thành viên như đối với trường hợp chính hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng.
Về số lượng hồ sơ, Điều 11 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ theo quy định.
3. Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã thực hiện thế nào?
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh được thực hiện theo Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP với các bước chính sau:
Bước 1: Quyết định việc tạm ngừng kinh doanh
Hợp tác xã thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên. Nghị quyết này là một trong những giấy tờ phải có trong hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo
Hợp tác xã chuẩn bị:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, trong đó có số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật;
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Bước 3: Gửi hồ sơ trước ngày tạm ngừng ít nhất 03 ngày làm việc
Hồ sơ được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Nếu sau khi hết thời hạn đã thông báo, hợp tác xã muốn tiếp tục tạm ngừng thì cũng phải gửi hồ sơ thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ
Theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ.
Đồng thời, khi hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã từ “Đang hoạt động” sang “Tạm ngừng kinh doanh”.
4. Tạm ngừng kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã được xử lý thế nào?
Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP không chỉ điều chỉnh hợp tác xã mà còn áp dụng đối với chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Khi hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật:
- Tình trạng pháp lý của hợp tác xã;
- Tình trạng pháp lý của các chi nhánh;
- Văn phòng đại diện;
- Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã đang ở tình trạng “Đang hoạt động”
sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
Trường hợp hợp tác xã muốn kinh doanh trở lại, hợp tác xã cũng có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại đồng thời đối với chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cập nhật tình trạng pháp lý tương ứng trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
5. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã có phải đăng ký các thay đổi khác không?
Khoản 7 Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu có thay đổi thông tin đăng ký hợp tác xã thuộc các trường hợp quy định tại Điều 47 và Điều 48 Luật Hợp tác xã, hợp tác xã vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký theo quy định.
Chẳng hạn, Điều 47 Luật Hợp tác xã 2023 quy định hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi một số nội dung như tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật hoặc khi thay đổi vốn điều lệ đạt ngưỡng luật định.
Như vậy, tình trạng tạm ngừng kinh doanh không làm mất nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký khi các thông tin thuộc diện phải đăng ký thay đổi phát sinh trong thời gian này.
6. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, hợp tác xã phải làm gì?
Một điểm mới cần lưu ý tại khoản 8 Điều 48 Nghị định 295/2026/NĐ-CP là việc xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo.
Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã phải:
- Xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại;
- Cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký hợp tác xã;
Việc xác nhận được thực hiện với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Nếu không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi văn bản yêu cầu hợp tác xã báo cáo, đồng thời gửi cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý.
Trường hợp hợp tác xã không gửi báo cáo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo trình tự quy định và hợp tác xã phải thực hiện thủ tục giải thể bắt buộc.
7. Quy định tối đa 24 tháng áp dụng thế nào với hợp tác xã đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026?
Nghị định 295/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp riêng đối với giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.
Theo khoản 7 Điều 68 Nghị định 295/2026/NĐ-CP:
- Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến thời điểm kết thúc lần tạm ngừng đã thông báo gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, hợp tác xã được tiếp tục tạm ngừng nhưng tổng thời gian liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước khi Nghị định có hiệu lực, không được vượt quá 24 tháng;
- Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đến thời điểm kết thúc lần tạm ngừng gần nhất đã vượt quá 24 tháng, hợp tác xã không được tiếp tục tạm ngừng sau khi thời hạn đã thông báo gần nhất kết thúc.
Nghị định 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/7/2026 và thay thế Nghị định 92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Trên đây là thông tin về “Hợp tác xã được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu, thủ tục thông báo thế nào?” được trình bày theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Mời bạn theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật thêm các quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
RSS