Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào theo Luật số 111/2025/QH15?

Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025, số 111/2025/QH15 về bảo hiểm tiền gửi có hiệu lực từ ngày 01/05/2026, đặt ra những quy định rõ ràng về phí bảo hiểm tiền gửi mà các tổ chức tín dụng và tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần tuân thủ.

1. Quy định bảo hiểm tiền gửi như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định:

1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức chi trả tiền bảo hiểm khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo quy định của Luật này.

Và khoản 3 Điều 4 của Luật:

5. Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Trong đó, Điều 3 cùng Luật quy định mục đích bảo hiềm tiền gửi, như sau

Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền; góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.

Như vậy, việc tham gia bảo hiểm tiền gửi và nộp phí theo quy định là trách nhiệm pháp lý quan trọng của các tổ chức tín dụng, đồng thời là một công cụ thiết yếu bảo vệ niềm tin của người gửi tiền và ổn định thị trường tài chính.

Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào theo Luật số 111/2025/QH15?
Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào theo Luật số 111/2025/QH15? (Ảnh minh hoạ)

2. Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào theo Luật số 111/2025/QH15

Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định phí bảo hiểm tiền gửi, như sau:

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi, việc áp dụng phí bảo hiểm tiền gửi đồng hạng hoặc phân biệt phù hợp với đặc thù hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam trong từng thời kỳ.

- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi.

- Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Điều 38 của Luật này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi được xây dựng phương án tăng phí bảo hiểm tiền gửi để bù đắp phần vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó tối thiểu có nội dung về thời hạn tăng phí, mức tăng phí và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định.

- Tổ chức tín dụng khi được đặt vào kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn việc nộp khoản phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) phát sinh trước thời điểm tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

- Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

- Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi.

Trước đây tại Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chỉ quy định:

- Theo cơ chế: Thủ tướng Chính phủ ban hành khung phí, sau đó Ngân hàng Nhà nước quy định mức phí cụ thể dựa trên kết quả đánh giá, phân loại tổ chức tín dụng.

+ Điều 19 Luật Viên chức 2025 quy định giao trực tiếp cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí, đồng thời cho phép áp dụng phí đồng hạng hoặc phí phân biệt phù hợp với đặc thù từng giai đoạn của hệ thống tổ chức tín dụng.

Ngoài ra, Điều 19 Luật Viên chức 2025 đã bổ sung thêm quy định mà Điều 20 Luật Viên chức 2012 không quy định như:

  • Miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tín dụng đang bị kiểm soát đặc biệt;
  • Cho phép tạm hoãn nộp phí và tiền chậm nộp phát sinh trước thời điểm bị kiểm soát đặc biệt, kèm theo yêu cầu phải xây dựng kế hoạch hoàn trả;

  • Quy định rõ hơn về tăng phí bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, nhằm bù đắp khoản vay này.

3. Tiền gửi được bảo hiểm theo quy định Luật số 111?

Tại Điều 17 và Điều 18 Luật quy định như sau:

- Tiền gửi được bảo hiểm

Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 18 của Luật này.

- Tiền gửi không được bảo hiểm

+ Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi của cá nhân, người có liên quan của cá nhân đó mà cá nhân, người có liên quan sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. Người có liên quan được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

+ Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

+ Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.

+ Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

Trên đây là nội dung bài viết "Phí bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào theo Luật số 111/2025/QH15?"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng? [Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP]

Trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng? [Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP]

Trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng? [Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP]

Từ ngày 05/10/2026, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng lên 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý Nghị định còn quy định các trường hợp bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định mới.

Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

Hợp đồng cho thuê tài chính thường có thời hạn tương đối dài và gắn với nghĩa vụ thanh toán ổn định của bên thuê. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số tình huống có thể dẫn đến việc hợp đồng phải chấm dứt trước thời hạn đã thỏa thuận. Vậy pháp luật hiện hành quy định vấn đề này thế nào?

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, các quy định mới về quản lý hoạt động xây dựng bắt đầu được áp dụng, trong đó có nội dung liên quan đến trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư và các chủ thể liên quan cần lưu ý những yêu cầu nào trong từng giai đoạn triển khai dự án?

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) là căn cứ để theo dõi, đánh giá kết quả chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị. Dưới đây là tổng hợp các văn bản xác định, ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở trung ương và địa phương.