Thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường chuyên biệt được thành lập để đáp ứng nhu cầu giáo dục của những nhóm học sinh đặc thù. Vậy thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì, sau khi được thành lập, trường phải đáp ứng thêm những yêu cầu nào để được phép hoạt động giáo dục? 

1. Thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường chuyên biệt được thành lập khi đáp ứng các điều kiện như đối với trường phổ thông theo cấp học tương ứng.

Như vậy, đối chiếu với điều kiện thành lập trường phổ thông tại Điều 23 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Trường chuyên biệt được thành lập khi đáp ứng các điều kiện như đối với trường phổ thông theo cấp học tương ứng với 02 nhóm điều kiện như sau:

Thứ nhất, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

Thứ hai, đáp ứng điều kiện về địa điểm dự kiến xây dựng trường theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, cụ thể:

- Có địa điểm dự kiến xây dựng trường phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo;

- Đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với cấp học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất. Tuy nhiên, diện tích này không được thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định. 

Thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì?
Thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì (Ảnh minh họa)

2. Trường chuyên biệt cần điều kiện gì để được phép hoạt động giáo dục?

Theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, để được cấp phép hoạt động giáo dục, trường chuyên biệt phải đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông ở cấp học tương ứng. 

Ngoài ra, tùy từng loại trường chuyên biệt, nhà trường còn phải đáp ứng thêm các điều kiện riêng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và điều kiện phục vụ người học.

2.1. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú

Theo điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú phải có các điều kiện phục vụ việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh, gồm:

  • Nhà công vụ cho giáo viên;
  • Phòng trực nội trú;
  • Nhà ở nội trú cho học sinh;
  • Nhà bếp, nhà ăn;
  • Nhà tắm, nhà vệ sinh;
  • Nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt.

Trong đó, khu nội trú phải bảo đảm diện tích tối thiểu 06 m² cho một học sinh.

Nhà trường cũng phải có phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với đặc điểm địa phương;

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, thể dục, thể thao, vui chơi và giải trí cho học sinh cũng phải được bảo đảm.

2.2. Trường phổ thông nội trú

Theo điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường phổ thông nội trú phải đáp ứng tiêu chuẩn về:

  • Địa điểm;
  • Quy mô;
  • Diện tích;
  • Cơ sở vật chất;
  • Thiết bị giáo dục.

Các tiêu chuẩn này được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường phổ thông nội trú.

2.3. Trường trung học phổ thông chuyên

Theo điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường trung học phổ thông chuyên phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

  • Có thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập phù hợp với chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông chuyên.

Như vậy, ngoài điều kiện chung để được cấp phép hoạt động giáo dục của trường phổ thông cấp trung học phổ thông, trường chuyên còn phải bảo đảm các điều kiện riêng về chương trình, thiết bị, tài liệu và nhân sự phục vụ việc dạy học các môn chuyên.

2.4. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao

Theo điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao phải đáp ứng các yêu cầu về đội ngũ chuyên môn, y tế và cơ sở vật chất như sau:

- Về đội ngũ chuyên môn: Trường phải có đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, nghệ sĩ, nghệ nhân, vận động viên, chuyên gia thực hành hoặc nhân sự có chuyên môn phù hợp để giảng dạy, huấn luyện các môn nghệ thuật, thể dục, thể thao.

  • Đội ngũ này phải đáp ứng yêu cầu về:
  • Năng lực;
  • Thành tích chuyên môn;
  • Kinh nghiệm nghề nghiệp;
  • Có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận huấn luyện hoặc danh hiệu nghề nghiệp hoặc văn bằng, chứng chỉ phù hợp với lĩnh vực giảng dạy, huấn luyện.

- Về y tế: 

  • Đối với trường năng khiếu thể dục, thể thao, phải có đội ngũ y bác sĩ hoặc cử nhân y sinh học thể dục, thể thao để điều trị chấn thương, phục hồi sức khỏe cho học sinh.
  • Đối với trường năng khiếu nghệ thuật, phải có nhân viên y tế hoặc nhân sự phụ trách y tế trường học để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Trường hợp tổ chức đào tạo, tập luyện, biểu diễn các loại hình nghệ thuật có nguy cơ chấn thương đặc thù thì phải có phương án bảo đảm y tế, sơ cấp cứu, điều trị chấn thương và phục hồi sức khỏe phù hợp.

- Về cơ sở vật chất: 

  • Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị để tập luyện, thi đấu các môn năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao cho học sinh;
  • Có chỗ ở nội trú cho học sinh;
  • Có bếp ăn, nhà ăn;
  • Có phòng y tế đủ tiêu chuẩn phục vụ việc điều trị, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

2.5. Trường năng khiếu khác

Theo điểm đ khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, đối với các trường năng khiếu khác, điều kiện riêng được quy định như sau:

  • Đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu tổ chức giảng dạy;
  • Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức giảng dạy các môn năng khiếu theo quy định.

2.6. Trường dành cho người khuyết tật

Theo điểm e khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường dành cho người khuyết tật phải đáp ứng các điều kiện riêng gồm:

- Có nội dung và kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với phương thức giáo dục người khuyết tật;

- Về nhân sự, trường phải có đội ngũ:

  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
  • Giáo viên;
  • Nhân sự hỗ trợ giáo dục;
  • Người lao động.

Đội ngũ trên phải đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của trường dành cho người khuyết tật và phù hợp với phương thức giáo dục học sinh khuyết tật.

- Về cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị, trường phải có các điều kiện hỗ trợ phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật, bao gồm:

  • Phòng học phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật;
  • Phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trường;
  • Khu nhà ở cho học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú;
  • Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp và dạy nghề.

Trên đây là thông tin về “Thành lập trường chuyên biệt cần đáp ứng điều kiện gì?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 360/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... Bài viết mẫu

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

Trường đại học có được thử nghiệm ứng dụng AI trong giáo dục không?

Trường đại học có được thử nghiệm ứng dụng AI trong giáo dục không?

Trường đại học có được thử nghiệm ứng dụng AI trong giáo dục không?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP mở rộng quyền tự chủ của cơ sở giáo dục trong khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Vậy trường đại học có được thử nghiệm ứng dụng AI trong giáo dục không, việc thử nghiệm được thực hiện trong phạm vi và điều kiện nào?

 

Thông tư số 81/2026/TT-BGDĐT về Ban phụ huynh có áp dụng với trường tư thục, dân lập?

Thông tư số 81/2026/TT-BGDĐT về Ban phụ huynh có áp dụng với trường tư thục, dân lập?

Thông tư số 81/2026/TT-BGDĐT về Ban phụ huynh có áp dụng với trường tư thục, dân lập?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ mới về Ban đại diện cha mẹ học sinh. Một trong những vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm là quy định này có áp dụng tại các trường tư thục, dân lập hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.