Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định cách xác định kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng. Vậy mức hỗ trợ được tính như thế nào, gồm những khoản chi phí gì?
- 1. Công thức tính mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng
- 2. Những khoản chi phí nào được tính để xác định mức hỗ trợ?
- 2.1. Các khoản chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông
- 2.2. Doanh thu phát sinh được xác định như thế nào?
- 3. Doanh nghiệp kê khai và đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ như thế nào?
- 3.1. Mẫu báo cáo kinh phí hỗ trợ theo phương thức đặt hàng
- 3.2. Hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng gồm những gì?
- 3.3. Thông tư 57/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày nào?
1. Công thức tính mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng
Theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông được xác định như sau:
"Mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí duy trì tại khoản 1 Điều này trừ (-) doanh thu phát sinh.
Trường hợp chi phí duy trì nhỏ hơn doanh thu phát sinh thì mức chi hỗ trợ bằng không (0)."
Như vậy, công thức tính mức hỗ trợ là:
Mức hỗ trợ = Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông − Doanh thu phát sinh
Trong đó:
- Chi phí duy trì: Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thuộc phạm vi được hỗ trợ.
- Doanh thu phát sinh: Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được xác định theo quy định.
Nếu doanh thu phát sinh lớn hơn chi phí duy trì thì doanh nghiệp không được hỗ trợ kinh phí, mức hỗ trợ được xác định bằng 0 đồng.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp có chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong kỳ là 100 triệu đồng, doanh thu phát sinh là 30 triệu đồng.
Mức hỗ trợ = 100 triệu đồng − 30 triệu đồng = 70 triệu đồng.
Trường hợp chi phí duy trì là 100 triệu đồng nhưng doanh thu phát sinh là 120 triệu đồng thì mức hỗ trợ bằng 0 đồng.
Đây là ví dụ minh họa công thức, không phải mức hỗ trợ cố định áp dụng cho tất cả doanh nghiệp.
2. Những khoản chi phí nào được tính để xác định mức hỗ trợ?

2.1. Các khoản chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông
Khoản 1 Điều 20 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
"Các khoản chi phí hỗ trợ là chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP."
Đồng thời, Biểu 02 Mẫu số 06/CCDV tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thuyết minh chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, gồm:
- Chi phí nhân công;
- Chi phí điện năng;
- Chi phí bảo dưỡng;
- Chi phí sửa chữa thường xuyên;
- Chi phí thuê địa điểm, mặt bằng.
Tổng chi phí duy trì được xác định bằng tổng các khoản chi phí nêu trên.
Cần lưu ý, đối với phương thức đặt hàng tại Điều 20, khoản chi phí được hỗ trợ là chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, không phải toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng.
2.2. Doanh thu phát sinh được xác định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông xác định doanh thu phát sinh theo khoản 7 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN.
Khoản 2 Điều 15 quy định Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp doanh thu phát sinh trên cơ sở số liệu báo cáo của doanh nghiệp viễn thông.
Như vậy, khi xác định mức hỗ trợ theo phương thức đặt hàng, doanh nghiệp phải xác định doanh thu phát sinh để khấu trừ khỏi chi phí duy trì.
Doanh thu này được kê khai trong báo cáo phục vụ nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3. Doanh nghiệp kê khai và đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ như thế nào?
3.1. Mẫu báo cáo kinh phí hỗ trợ theo phương thức đặt hàng
Điểm c khoản 2 Điều 23 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định nội dung, khối lượng và kinh phí đề nghị nghiệm thu, thanh toán được lập theo Mẫu số 05/CCDV tại Phụ lục II.
Theo mẫu này, doanh nghiệp lập các biểu:
|
Biểu mẫu |
Nội dung |
|
Tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo tỉnh, thành phố |
|
|
Tổng hợp chi phí duy trì, doanh thu phát sinh và kinh phí đề nghị hỗ trợ theo từng thôn |
|
|
Báo cáo chi tiết chi phí duy trì các hạng mục công trình thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông |
Đáng chú ý, Biểu 02 Mẫu số 05/CCDV hướng dẫn:
"Nếu (5)-(6)<0 thì ghi kinh phí đề nghị hỗ trợ bằng 0."
Trong đó, cột (5) là chi phí duy trì, cột (6) là doanh thu phát sinh và cột (7) là kinh phí đề nghị hỗ trợ.
Như vậy, mức hỗ trợ được xác định theo từng thôn, sau đó tổng hợp để xác định kinh phí đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp.
3.2. Hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng gồm những gì?
Khoản 2 Điều 23 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo phương thức đặt hàng được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2026/TT-BKHCN và các tài liệu chi tiết sau:
- Báo cáo kết quả yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 01/CCDV.
- Báo cáo kết quả đo tốc độ mạng Internet theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN.
- Nội dung, khối lượng và kinh phí đề nghị nghiệm thu, thanh toán theo Mẫu số 05/CCDV.
- Báo cáo doanh thu phát sinh theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 01/2026/TT-BKHCN.
- Các tài liệu, hồ sơ liên quan khác, nếu có.
Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo hợp đồng trên cơ sở kết quả đánh giá việc đáp ứng yêu cầu phổ cập.
Do đó, kinh phí hỗ trợ phải gắn với kết quả thực hiện và nghiệm thu theo hợp đồng, không chỉ căn cứ vào số tiền doanh nghiệp tự kê khai.
3.3. Thông tư 57/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày nào?
Khoản 1 Điều 41 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
"Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 57/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Tóm lại, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được hỗ trợ phần chênh lệch giữa chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông và doanh thu phát sinh. Nếu doanh thu bằng hoặc lớn hơn chi phí duy trì thì mức hỗ trợ bằng 0 đồng. Kinh phí đề nghị hỗ trợ được kê khai, tổng hợp theo Mẫu số 05/CCDV tại Phụ lục II Thông tư 57/2026/TT-BKHCN.
Trên đây là nội dung về mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BKHCN cùng Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu công thức tính, các khoản chi phí và biểu mẫu đề nghị nghiệm thu, thanh toán.
RSS