Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

1. Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Theo Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông xác định khoản đóng góp theo công thức quy định, chủ động nộp bằng chuyển khoản, bằng đồng Việt Nam vào tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước theo 02 kỳ mỗi năm. Thời hạn nộp muộn nhất không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đóng góp.

Cụ thể, điểm a khoản 1 Điều 7 quy định:

“Hằng năm, căn cứ kế hoạch, dự toán thu đóng góp đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, doanh nghiệp viễn thông chủ động nộp tiền vào tài khoản của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước theo 02 kỳ đóng góp (kỳ 1: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6; kỳ 2: từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12). Thời hạn nộp muộn nhất không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đóng góp;”

Về hình thức và đồng tiền nộp,  yêu cầu khoản đóng góp được nộp bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản Kho bạc Nhà nước của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bằng đồng Việt Nam.

Về thời điểm bắt đầu và dừng đóng góp, Thông tư  giao Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt cùng với kế hoạch, dự toán thu đóng góp thực hiện Chương trình.

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào? 3
Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Khoản đóng góp hằng năm được tính như thế nào?

Điều 5 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định doanh nghiệp viễn thông thực hiện đóng góp theo khoản 2 Mục V Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg và xác định khoản đóng góp theo công thức.

Để trình bày gọn công thức của Điều 5, các thành phần được ký hiệu như sau:

  • D₁: Doanh thu dịch vụ viễn thông phát sinh trong năm của từng dịch vụ trong Giấy phép cung cấp dịch vụ, Giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.
  • D₂: Doanh thu dịch vụ viễn thông phát sinh trong năm của từng dịch vụ trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, Giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng.
  • Tg: Số tháng được tính giảm đóng góp trong năm.
  • H: Hệ số giảm.
  • Tc: Số tháng phải đóng góp còn lại trong năm.
  • T: Số tháng phải đóng góp trong năm.

Công thức xác định khoản đóng góp trong năm:

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Trong đó, Điều 5 quy định số tháng phải đóng góp còn lại trong năm bằng số tháng phải đóng góp trong năm trừ số tháng được giảm trong năm.

Đối với số tháng được tính giảm, Điều này dẫn chiếu khoản 1 Điều 18 Nghị định 295/2025/NĐ-CP và quy định nguyên tắc làm tròn:

“Từ 15 ngày trở lên tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày không tính tháng đó”.

Hệ số giảm được xác định theo khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này. Trong công thức tại Điều 5, hệ số giảm được tính cùng số tháng được giảm ở thành phần doanh thu D₁.

3. Doanh nghiệp phải xác nhận số phải nộp và xử lý tiền thiếu, thừa ra sao?

3.1. Xác định, gửi và xác nhận số tiền đóng góp hằng năm

Điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:

“Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở báo cáo doanh thu dịch vụ, nộp ngân sách viễn thông của doanh nghiệp quy định tại Biểu số 0704A/KHCN-VT ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ, doanh thu quyết toán năm, doanh nghiệp viễn thông xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 30 tháng 6. Doanh nghiệp viễn thông và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện xác nhận số tiền phải đóng góp tài chính trong năm theo Mẫu số 01/TĐG Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn xác nhận số liệu do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông chủ động quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 9 hằng năm.”

3.2. Nộp bổ sung số tiền thiếu và xử lý số tiền thừa

Cũng tại điểm b khoản này, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền còn thiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xác nhận số liệu đóng góp tài chính vào Quỹ.

Trường hợp đã nộp thừa, số tiền thừa được xử lý theo một trong các phương án:

  • Bù trừ với số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo;
  • Được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn trả khi doanh nghiệp viễn thông không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc khi Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định dừng thu đóng góp theo quy định. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn trả cho doanh nghiệp viễn thông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông xác nhận với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Đối với trường hợp số liệu xác nhận hằng năm cao hơn số kế hoạch, dự toán đã được phê duyệt, khoản 3 Điều 7 yêu cầu Quỹ trình Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh kế hoạch, dự toán và thực hiện thu theo quyết định điều chỉnh.

Nếu có điều chỉnh số liệu của cấp có thẩm quyền ngoài Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến nghĩa vụ đóng góp, điểm d khoản 1 Điều 7 yêu cầu doanh nghiệp thông báo kịp thời bằng văn bản cho Quỹ để điều chỉnh.

4. Việc rà soát, điều chỉnh kế hoạch đóng góp được thực hiện khi nào?

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định trách nhiệm rà soát, điều chỉnh kế hoạch, dự toán và thời điểm dừng đóng góp.

Các mốc thực hiện gồm:

Chủ thể Công việc Thời hạn
Doanh nghiệp viễn thông Rà soát số liệu trên cơ sở kế hoạch, dự toán cả giai đoạn, chia ra hằng năm đã được phê duyệt; trường hợp có điều chỉnh thì gửi Quỹ Trước ngày 30/9 hằng năm
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Rà soát kế hoạch, dự toán thu đóng góp và thời điểm dừng đóng góp điều chỉnh, nếu có, trình Bộ Khoa học và Công nghệ Trước ngày 31/10 hằng năm
Bộ Khoa học và Công nghệ Phê duyệt kế hoạch, dự toán thu đóng góp và thời điểm dừng đóng góp điều chỉnh, nếu có Trước ngày 15/11 hằng năm

Về công việc hằng năm của Quỹ, điểm b khoản 2 Điều 6 yêu cầu cập nhật danh sách doanh nghiệp có trách nhiệm đóng góp; gửi văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch đối với doanh nghiệp mới và đề nghị rà soát số liệu kế hoạch, dự toán năm tiếp theo đối với doanh nghiệp đã đăng ký, được phê duyệt kế hoạch.

Về tổ chức thu, khoản 2 Điều 7 giao Quỹ thực hiện thu theo kế hoạch, dự toán hằng năm đã được phê duyệt; thông báo bằng văn bản tới doanh nghiệp căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch, dự toán, thời điểm bắt đầu và dừng đóng góp.

Trường hợp doanh nghiệp không còn nghĩa vụ đóng góp, Quỹ căn cứ tình hình thực tế đã thực hiện để xác nhận số liệu tại thời điểm doanh nghiệp không còn nghĩa vụ.

5. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo, giải trình số liệu đóng góp không?

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:

“Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo, giải trình với cấp có thẩm quyền về số liệu đóng góp.”

Về kiểm tra, giám sát, khoản 2 Điều 8 quy định Quỹ có trách nhiệm đôn đốc doanh nghiệp đóng góp đầy đủ, đúng kỳ hạn.

Trong trường hợp cần thiết, Quỹ thực hiện xác nhận số liệu đóng góp hằng năm với doanh nghiệp theo Mẫu số 02/TĐG Phụ lục I.

Quỹ được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số liệu, tài liệu giải trình về việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp; rà soát, xác nhận và hướng dẫn doanh nghiệp nộp các khoản đóng góp. Quỹ cũng có trách nhiệm phát hiện, kiến nghị kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp.

Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ, khoản 3 Điều 8 giao kiểm tra, giám sát công tác quản lý, phân bổ nguồn thu của Quỹ và việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung thông tin về “Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và các biểu mẫu liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.