Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

1. Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Theo các Chương II, III, IV, V và VI Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, nội dung hướng dẫn gồm đóng góp vào Quỹ; hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; hỗ trợ sử dụng dịch vụ; chi quản lý hoạt động viễn thông công ích; trách nhiệm tổ chức thực hiện và quy định chuyển tiếp.

Về phạm vi, Điều 1 xác định Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030, không bao gồm các nội dung liên quan đến Nhiệm vụ 3 Mục III Điều 1 Quyết định 777/QĐ-TTg ngày 30/4/2026.

Theo Điều 2 quy định đối tượng áp dụng gồm:

  • Các cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương.
  • Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam.

Về nguyên tắc thực hiện, Điều 4 quy định:

  • Chương trình này hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác.
  • Đảm bảo công khai, dân chủ về đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ.
  • Đảm bảo vai trò kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có liên quan và của nhân dân.
Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?
Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp viễn thông đóng góp kinh phí thực hiện Chương trình ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định công thức xác định khoản đóng góp tài chính hằng năm của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Công thức sử dụng các yếu tố về doanh thu dịch vụ, số tháng phải đóng góp, số tháng được giảm và hệ số giảm theo quy định.

Về kế hoạch thu, Thông tư giao Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch, dự toán thu đóng góp, thời điểm bắt đầu tính đóng góp và thời điểm dừng đóng góp.

Theo điểm a, điểm c khoản 1 Điều 7, doanh nghiệp chủ động nộp bằng chuyển khoản, bằng đồng Việt Nam vào tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước theo hai kỳ:

Kỳ đóng góp Thời gian của kỳ Thời hạn nộp
Kỳ 1 Từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 Muộn nhất không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
Kỳ 2 Từ ngày 01/7 đến hết ngày 31/12 Muộn nhất không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ

Về xác nhận số tiền phải đóng góp, điểm b khoản 1 Điều 7 yêu cầu doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm và gửi Quỹ trước ngày 30/6. Hai bên thực hiện xác nhận theo Mẫu số 01/TĐG Phụ lục I; thời hạn xác nhận do hai bên chủ động quyết định nhưng không quá ngày 30/9 hằng năm.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu trong 30 ngày kể từ ngày xác nhận số liệu. Số nộp thừa được bù trừ với kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả trong các trường hợp quy định tại điểm này.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ theo những phương thức nào?

Chương III Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn hỗ trợ cung cấp dịch vụ theo ba phương thức: Đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.

3.1. Hỗ trợ theo phương thức đấu thầu

Khoản 1 Điều 17 quy định hồ sơ mời thầu áp dụng theo mẫu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn do Bộ Tài chính ban hành.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều này yêu cầu hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập áp dụng loại hợp đồng theo kết quả đầu ra. Hợp đồng có các nội dung về yêu cầu chất lượng đầu ra, mức độ chất lượng có thể chấp nhận được, giảm trừ giá trị thanh toán và biện pháp kiểm tra, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu phổ cập.

Về thời gian hỗ trợ tính theo từng thôn, Điều 18 quy định:

  • Thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ cho thôn là tháng liền kề sau tháng đưa công trình viễn thông cuối cùng vào cung cấp dịch vụ viễn thông đáp ứng yêu cầu phổ cập tại thôn đó.
  • Thời gian hỗ trợ: 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ nhưng không quá thời điểm kết thúc hỗ trợ theo hợp đồng.

3.2. Hỗ trợ theo phương thức đặt hàng

Căn cứ quy định Điều 20 Thông tư 57, khoản chi phí hỗ trợ là chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ bằng chi phí duy trì trừ doanh thu phát sinh. Trường hợp chi phí duy trì nhỏ hơn doanh thu phát sinh, mức hỗ trợ bằng 0.

Về đăng ký, khoản 1 Điều 22 yêu cầu doanh nghiệp tham gia đặt hàng nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cho Quỹ. Khoản 1 Điều 23 quy định hợp đồng cung cấp dịch vụ theo phương thức đặt hàng được lập cho cả thời kỳ Chương trình.

3.3. Hỗ trợ theo phương thức giao nhiệm vụ

Theo quy định Điều 24 phân nhóm chi phí hỗ trợ theo nhiệm vụ của Chương trình. Điều 25 yêu cầu doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ, trong đó phương án thực hiện có các nội dung chính:

  • Nội dung, khối lượng thực hiện nhiệm vụ;
  • Phương án thiết kế sơ bộ đối với các nhiệm vụ được quy định;
  • Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ;
  • Thuyết minh mức kinh phí đề nghị được hỗ trợ.

Về giám sát, nghiệm thu cung cấp dịch vụ, Điều 14 yêu cầu định kỳ 06 tháng một lần, doanh nghiệp báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ đã được đo bằng công cụ đo tốc độ mạng Internet; cơ quan chuyên môn đánh giá việc đáp ứng yêu cầu phổ cập. Quỹ thực hiện nghiệm thu theo hợp đồng trên cơ sở kết quả đánh giá và tổ chức giám sát chất lượng dịch vụ.

4. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích được hướng dẫn thế nào?

4.1. Đăng ký và xác nhận đối tượng được hỗ trợ

Khoản 3 Điều 29 quy định mỗi đối tượng được nhận hỗ trợ thông qua chỉ 01 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Đối với danh sách tăng, giảm, điều chỉnh thông tin hằng tháng, khoản 2 Điều 30 giao cơ quan tiếp nhận đăng ký lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn. Cơ quan chuyên môn rà soát, xác nhận, gửi doanh nghiệp mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và Quỹ; đồng thời thông báo cho cơ quan tiếp nhận đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Về thay đổi dịch vụ, khoản 1 Điều 31 cho phép đối tượng được hỗ trợ thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Riêng hộ nghèo, hộ cận nghèo được thay đổi sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại doanh nghiệp đang cung cấp.

4.2. Yêu cầu đối với điểm Internet tại trường học, trạm y tế

Theo khoản 3 Điều 32 quy định dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, bao gồm điểm trường; Trạm Y tế xã, bao gồm điểm y tế/điểm trạm y tế; điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Chương trình được nêu tại khoản này.

Các yêu cầu gồm:

  • Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng dân cư tại điểm cung cấp dịch vụ;
  • Người đại diện điểm cung cấp dịch vụ thực hiện đăng ký;
  • Chương trình chỉ hỗ trợ một thuê bao tại một điểm cung cấp dịch vụ.

4.3. Yêu cầu đối với điểm cộng đồng sử dụng vệ tinh tầm thấp

Đối với dịch vụ trên mạng viễn thông cố định vệ tinh tầm thấp, khoản 4 Điều 32 quy định tại khu vực chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và Internet băng rộng cố định mặt đất:

  • Điểm cộng đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất, bảo đảm an toàn thiết bị và có không gian cho người dân sử dụng;
  • Mỗi thôn chỉ được hỗ trợ 01 điểm cộng đồng;
  • Doanh nghiệp phải bảo đảm kết nối Wi-Fi tại điểm cộng đồng;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký hỗ trợ.

Ngoài ra, khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 32 hướng dẫn dịch vụ nhắn tin khẩn cấp; dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ tìm kiếm, cứu nạn; dịch vụ thoại hàng hải phục vụ ngư dân. Đối với dịch vụ thoại hàng hải, chủ tàu cá thực hiện thủ tục đăng ký.

5. Kinh phí quản lý và trách nhiệm triển khai Chương trình được quy định ra sao?

Theo Điều 36 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định các nhiệm vụ chi quản lý, gồm chi tư vấn; giám sát triển khai, xác định chất lượng dịch vụ; chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối; in, vận chuyển phiếu hỗ trợ; khảo sát lập dự toán gói thầu và các khoản chi quản lý khác được Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Quỹ.

Về tổ chức thực hiện, khoản 1 Điều 37 xác định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch, dự toán, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, phê duyệt quyết toán; kiểm tra, giám sát và giải quyết vấn đề phát sinh theo thẩm quyền.

Điều khoản này  giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cụ thể cơ quan chuyên môn và cơ quan tiếp nhận đăng ký tại địa phương.

Đối với người sử dụng, khoản 2 Điều 39 yêu cầu chỉ đăng ký dịch vụ viễn thông phổ cập với một doanh nghiệp và sử dụng dịch vụ đúng mục đích, hiệu quả.

Về hiệu lực, khoản 1 Điều 41 quy định Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/9/2026. Điều 40 hướng dẫn kéo dài hỗ trợ thuộc Chương trình đến năm 2025, bao gồm kéo dài đặt hàng và việc nghiệm thu, thanh quyết toán theo thời gian thực tế trong trường hợp Bộ thông báo kết thúc hỗ trợ kéo dài trước ngày 30/9/2026.

Trên đây là nội dung thông tin về “Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm toàn văn, tình trạng hiệu lực và các biểu mẫu của Thông tư trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.