Doanh nghiệp muốn tham gia đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Vậy hồ sơ gồm những giấy tờ gì, nộp ở đâu? Thông tư 57/2026/TT-BKHCN đã có hướng dẫn cụ thể.
- 1. Hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích gồm những giấy tờ gì?
- 1.1. Văn bản đăng ký đặt hàng
- 1.2. Văn bản cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập
- 1.3. Hồ sơ năng lực
- 1.4. Tài liệu xác định thời điểm cung cấp dịch vụ
- 1.5. Giấy ủy quyền
- 2. Hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nộp ở đâu?
- 3. Những quy định cần lưu ý sau khi đăng ký đặt hàng
- 3.1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ được lập cho thời gian nào?
- 3.2. Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí như thế nào?
1. Hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích gồm những giấy tờ gì?
Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích gồm 05 thành phần:
"a) Văn bản đăng ký đặt hàng theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN (có tệp word/excel kèm theo);
b) Văn bản cam kết việc đáp ứng yêu cầu phổ cập;
c) Hồ sơ năng lực;
d) Tài liệu xác định thời điểm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Tài liệu này doanh nghiệp viễn thông chỉ cung cấp 01 (một) lần cho cả Chương trình;
đ) Giấy ủy quyền ký văn bản đăng ký đặt hàng và văn bản cam kết việc đáp ứng yêu cầu phổ cập (nếu có)."
Như vậy, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
1.1. Văn bản đăng ký đặt hàng
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2026/TT-BKHCN.
Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, văn bản đăng ký phải có tệp Word hoặc Excel kèm theo.
1.2. Văn bản cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập
Doanh nghiệp phải có văn bản cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông.
Đây là thành phần hồ sơ được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN.
1.3. Hồ sơ năng lực
Theo điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ năng lực để phục vụ việc đánh giá khi tham gia đặt hàng.
Điều 22 không liệt kê chi tiết từng loại giấy tờ trong hồ sơ năng lực.
1.4. Tài liệu xác định thời điểm cung cấp dịch vụ
Điểm d khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu xác định thời điểm đã cung cấp dịch vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Đáng chú ý, tài liệu này chỉ phải cung cấp 01 lần cho cả Chương trình, không phải nộp lại trong mỗi lần đăng ký.
1.5. Giấy ủy quyền
Doanh nghiệp nộp giấy ủy quyền ký văn bản đăng ký đặt hàng và văn bản cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập nếu có.
Như vậy, giấy ủy quyền không phải thành phần bắt buộc trong mọi trường hợp.
2. Hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nộp ở đâu?

Khoản 1 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
"Doanh nghiệp viễn thông tham gia đặt hàng nộp 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký đặt hàng cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam."
Theo đó:
|
Nội dung |
Quy định |
|
Đối tượng nộp |
Doanh nghiệp viễn thông tham gia đặt hàng |
|
Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
|
Cơ quan tiếp nhận |
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam |
|
Thành phần hồ sơ |
Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN |
Cần lưu ý, Điều 22 quy định cơ quan tiếp nhận và số lượng hồ sơ nhưng không quy định cụ thể tại điều này về hình thức nộp trực tiếp, qua bưu chính hay trực tuyến.
Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện theo phương thức tiếp nhận được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn khi tổ chức đặt hàng.
3. Những quy định cần lưu ý sau khi đăng ký đặt hàng
3.1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ được lập cho thời gian nào?
Khoản 1 Điều 23 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
"Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được lập cho cả thời kỳ Chương trình."
Như vậy, hợp đồng theo phương thức đặt hàng được lập cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.
3.2. Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí như thế nào?
Khoản 2 Điều 20 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
"Mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí duy trì tại khoản 1 Điều này trừ (-) doanh thu phát sinh.
Trường hợp chi phí duy trì nhỏ hơn doanh thu phát sinh thì mức chi hỗ trợ bằng không (0)."
Theo đó:
Mức hỗ trợ = Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông − Doanh thu phát sinh
Nếu doanh thu phát sinh bằng hoặc lớn hơn chi phí duy trì thì mức hỗ trợ bằng 0 đồng.
Tóm lại, doanh nghiệp đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Hồ sơ gồm văn bản đăng ký đặt hàng, văn bản cam kết đáp ứng yêu cầu phổ cập, hồ sơ năng lực, tài liệu xác định thời điểm cung cấp dịch vụ theo Chương trình đến năm 2025 và giấy ủy quyền nếu có.
Trên đây là nội dung về hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích gồm những giấy tờ gì, nộp ở đâu. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ quy định về hồ sơ đăng ký, hợp đồng và kinh phí hỗ trợ.
RSS