Mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất

Mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất hiện nay đang áp dụng theo mẫu số 16 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Cụ thể:

Mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

Kính gửi:.....

 

1. Thông tin người đề nghị

Họ và tên:..............................................................................................

Ngày tháng năm sinh:............................ Nam/Nữ:................................

CCCD/CMND số...................Ngày cấp..............Nơi cấp.......................

Quê quán:..............................................................................................

Nơi thường trú:..........................................................................................................

Số điện thoại:......................................................................................................

Mối quan hệ với liệt sĩ:...........................  1 ..............................................

Đề nghị cấp..  2 ............... Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ:

Lý do đề nghị cấp....  .............. Bằng “Tổ quốc ghi công”:.....................

2. Thông tin về liệt sĩ

Họ và tên:................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:.................................... Nam/Nữ:..........................

Quê quán:.......................................................................................................

Ngày tháng năm hy sinh:........................................................................

Cấp bậc, chức vụ khi hy sinh: ................................................................

Bằng Tổ quốc ghi công số:... theo Quyết định:... ngày... tháng ... năm.... của…..  

3. Thông tin về thân nhân liệt sĩ 4

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Mối quan hệ với liệt sĩ

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

.... ngày... tháng... năm...

Xác nhận của UBND cấp xã
 Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
 (Chữ ký, dấu)

Họ và tên

...., ngày... tháng... năm...

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

____________

Ghi chú:

1  Ghi rõ mối quan hệ với liệt sĩ hoặc người được đảm nhiệm thờ cúng liệt sĩ.

2, 3  Ghi rõ cấp đổi hoặc cấp lại

 Áp dụng đối với trường hợp cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”

 
Mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất
Mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất (Ảnh minh họa)

Xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công như thế nào?

Nếu bằng Tổ quốc ghi công bị mất, bị thiếu thông tin do mờ chữ, bị hư hại thì thân nhân liệt sĩ/người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ đề nghị cấp lại bằng Tổ quốc ghi công theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 24 Nghị định 131/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Đại diện thân nhân liệt sĩ/người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ làm Đơn đề nghị cấp lại bằng Tổ quốc ghi công gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú (kèm theo bằng cũ nếu còn).

Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập và gửi danh sách kèm các giấy tờ theo quy định đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ.

Bước 4: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách cấp lại bằng Tổ quốc ghi công đối với những trường hợp đủ điều kiện và có đầy đủ thông tin ghi theo giấy báo tử của liệt sĩ kèm văn bản đề nghị gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 5: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, kiểm tra, tổng hợp, lập danh sách kèm tờ trình gửi Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp lại bằng Tổ quốc ghi công.

Bước 6: Trong vòng 20 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cấp lại bằng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in, chuyển Văn phòng Chính phủ đóng dấu bằng Tổ quốc ghi công gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 7: Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được bằng Tổ quốc ghi công cấp lại, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi bằng Tổ quốc ghi công đến người đề nghị.

Trên đây là mẫu đơn xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công mới nhất, nếu có thắc mắc, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông

Điểm mới dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông

Điểm mới dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP đang đề xuất nhiều điểm mới đáng chú ý về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ. Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ tăng hiệu quả quản lý giao thông và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông.

 

5 thủ tục về dữ liệu cá nhân được rút gọn hồ sơ, phân cấp giải quyết cho công an tỉnh từ 29/4/2026

5 thủ tục về dữ liệu cá nhân được rút gọn hồ sơ, phân cấp giải quyết cho công an tỉnh từ 29/4/2026

5 thủ tục về dữ liệu cá nhân được rút gọn hồ sơ, phân cấp giải quyết cho công an tỉnh từ 29/4/2026

Có 05 thủ tục về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng được rút gọn hồ sơ, phân cấp giải quyết cho Công an cấp tỉnh từ 29/4/2026 theo Nghị quyết 22/2026/NQ-CP.

Khi nào được chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ra nước ngoài?

Khi nào được chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ra nước ngoài?

Khi nào được chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ra nước ngoài?

Việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ra nước ngoài không được thực hiện trong mọi trường hợp mà phải đáp ứng chặt chẽ các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đề xuất)

Chính phủ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi 12 ngành, nghề khác tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025.