Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Vậy lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu, ai thuộc diện được xem xét hưởng và khoản hỗ trợ này được chi trả như thế nào?
- 1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?
- 1.1. Mức 1: Tối đa bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
- 1.2. Mức 2: Tối đa bằng 200% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
- 1.3. Mức 3: Tối đa bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
- 2. Những ai được hưởng mức hỗ trợ tăng thêm tối đa 300% lương trong lực lượng bảo vệ an ninh mạng?
- 3. Những ai được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng?
- 3.1. Người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
- 3.2. Người thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ khác theo quy định của pháp luật
- 5. Người đủ điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ thì được hưởng mức nào?
- 6. Khoản hỗ trợ tăng thêm của lực lượng bảo vệ an ninh mạng có phải đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân không?
- 7. Kinh phí hỗ trợ tăng thêm hằng tháng được lấy từ đâu?
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài, ngoài tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định, được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng theo 03 mức: tối đa 100%, 200% hoặc 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng.

Mức hỗ trợ cụ thể phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ, yêu cầu chuyên môn, mức độ phức tạp, cường độ công việc, yêu cầu bảo mật và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ được giao.
1.1. Mức 1: Tối đa bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ tối đa bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng được áp dụng đối với người thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Đối tượng thuộc mức này phải thực hiện công việc có yêu cầu về trình độ, chuyên môn và kết quả công việc nhưng không thuộc các nhóm nhiệm vụ được áp dụng mức hỗ trợ 200% hoặc 300%.
1.2. Mức 2: Tối đa bằng 200% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
Theo điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ tối đa bằng 200% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng được xem xét đối với người trực tiếp thực hiện các nhóm nhiệm vụ có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật hoặc bảo mật cao hơn.
Các nhóm nhiệm vụ thuộc mức này bao gồm:
- Tham mưu chiến lược về bảo vệ an ninh mạng hoặc tham gia dự án công nghệ chiến lược;
- Thực hiện nhiệm vụ đòi hỏi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu;
- Tổ chức huấn luyện, đào tạo về bảo vệ an ninh mạng;
- Trực tiếp đấu tranh phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia;
- Phòng, chống gián điệp mạng, khủng bố mạng, chiến tranh mạng, tội phạm mạng;
- Xây dựng, triển khai quy trình nghiệp vụ quan trọng có yêu cầu bảo mật, kỹ thuật cao;
- Nghiên cứu, phát triển, vận hành và bảo vệ hệ thống, nền tảng, công cụ hoặc giải pháp công nghệ chiến lược phục vụ bảo vệ an ninh mạng;
- Giám sát, phân tích, đánh giá và cảnh báo sớm nguy cơ đe dọa an ninh mạng quốc gia;
- Thực hiện nhiệm vụ có cường độ cao, trực sẵn sàng hoặc xử lý khẩn cấp;
- Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bảo đảm an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng;
- Có sản phẩm đầu ra phục vụ trực tiếp công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, tác chiến hoặc bảo vệ an ninh mạng.
1.3. Mức 3: Tối đa bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
Theo điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ cao nhất, tối đa bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng, được xem xét đối với người trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ có yêu cầu đặc biệt cao.
2. Những ai được hưởng mức hỗ trợ tăng thêm tối đa 300% lương trong lực lượng bảo vệ an ninh mạng?
Người được hưởng mức hỗ trợ tăng thêm tối đa 300% lương trong lực lượng bảo vệ an ninh mạng theo điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP bao gồm:
Người trực tiếp nghiên cứu, phát triển hoặc làm chủ ứng dụng công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược hoặc công nghệ mới có tác động trực tiếp đến an ninh quốc gia;
Người trực tiếp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, giải pháp công nghệ, mô hình, đề án hoặc dự án chiến lược có giá trị đột phá đối với bảo vệ an ninh mạng;
Người thực hiện nhiệm vụ có yêu cầu bảo mật đặc biệt;
Người thực hiện công việc có cường độ đặc biệt cao;
Người tự chủ ứng dụng, xử lý tình huống khẩn cấp 24/7;
Người thực hiện nhiệm vụ có ảnh hưởng lớn đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. Những ai được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng?
Không phải mọi cá nhân thuộc các lực lượng bảo vệ an ninh mạng đều được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng. Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, nhóm được xem xét hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng gồm:
- Người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
- Người thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ khác theo quy định của pháp luật
3.1. Người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, người đang thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được áp dụng chính sách đãi ngộ khi đáp ứng các yêu cầu về vị trí công tác, phẩm chất, chuyên môn và nhiệm vụ thực tế.
Cụ thể, người này phải được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí vào biên chế, vị trí việc làm, chức danh, chức vụ hoặc giao nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách.
Đồng thời, phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nghề nghiệp; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phù hợp với lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh mạng và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng.
Việc xác định mức đãi ngộ còn gắn với tính chất nhiệm vụ, cường độ công việc, độ phức tạp về kỹ thuật, yêu cầu trực sẵn sàng, ứng cứu, xử lý khẩn cấp và yêu cầu bảo mật đặc biệt.
3.2. Người thuộc diện đãi ngộ, thu hút nhân tài, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và chế độ khác theo quy định của pháp luật
Theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, người đang được xem xét áp dụng chính sách thu hút nhân tài chỉ được áp dụng chính sách đãi ngộ tại Điều 16 sau khi đã được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí hoặc giao nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Do đó, việc thuộc diện thu hút nhân tài chưa phải là căn cứ để tự động hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng. Người được thu hút phải được bố trí vào lực lượng chuyên trách theo quy định trước khi áp dụng chính sách hỗ trợ.
4. Nếu không áp dụng lương theo hệ số thì mức hỗ trợ được tính thế nào?
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, trường hợp người được hưởng hỗ trợ tăng thêm hằng tháng không áp dụng chế độ tiền lương theo hệ số hoặc pháp luật về tiền lương thay đổi căn cứ tính lương thì mức hỗ trợ mức hỗ trợ được xác định theo căn cứ tương ứng, phù hợp với quy định của pháp luật về tiền lương và ngân sách nhà nước.
Đối với người không thuộc biên chế nhưng được bố trí, sử dụng, giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách, khoản 4 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP quy định việc hưởng tiền công, thù lao, hỗ trợ chi phí trực tiếp, hợp lý, cần thiết và các chế độ khác căn cứ vào trình độ chuyên môn, tính chất nhiệm vụ, mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Các khoản này được thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng, quyết định giao nhiệm vụ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Người đủ điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ thì được hưởng mức nào?
Theo khoản 6 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, nếu một người đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng nhiều mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi một người đồng thời thuộc diện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ, đãi ngộ có cùng tính chất, mục đích, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc áp dụng chính sách phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng thẩm quyền; đồng thời phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, tính chất nhiệm vụ, mức độ cống hiến và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, việc áp dụng còn phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Khoản hỗ trợ tăng thêm của lực lượng bảo vệ an ninh mạng có phải đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân không?
Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, khoản hỗ trợ tăng thêm hằng tháng được trả cùng kỳ lương. Và cần lưu ý, khoản hỗ trợ này:
- Không dùng làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội;
- Không dùng làm căn cứ tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
- Được miễn thuế thu nhập cá nhân;
- Được miễn các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định tại khoản này.
Như vậy, hỗ trợ tăng thêm hằng tháng là khoản được chi trả bên cạnh tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác của người thuộc diện áp dụng, nhưng không được tính vào căn cứ đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
7. Kinh phí hỗ trợ tăng thêm hằng tháng được lấy từ đâu?
Theo khoản 8 Điều 16 Nghị định 329/2026/NĐ-CP, kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, tiền công, thù lao và hỗ trợ tăng thêm hằng tháng được bảo đảm từ:
- Ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 18 Nghị định 329/2026/NĐ-CP xác định các khoản hỗ trợ tăng thêm hằng tháng, tiền công, thù lao, hỗ trợ và thu nhập đối với cá nhân thuộc chi thường xuyên, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị và không sử dụng vốn đầu tư công để chi trả các khoản này.
Trên đây là thông tin về “Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được hỗ trợ tăng thêm hằng tháng bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 329/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS