Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật về xây dựng. Vậy không thông báo khởi công xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
- 1. Không thông báo khởi công xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
- 1.1. Mức phạt đối với hành vi không thông báo khởi công xây dựng
- 1.2. Mức phạt đối với cá nhân và tổ chức
- 1.3. Biện pháp khắc phục hậu quả
- 2. Khởi công xây dựng khi chưa đủ điều kiện bị phạt thế nào?
- 3. Khởi công xây dựng khi chưa có giấy phép xây dựng bị phạt bao nhiêu?
- 4. Thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo khởi công xây dựng là bao lâu?
1. Không thông báo khởi công xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
1.1. Mức phạt đối với hành vi không thông báo khởi công xây dựng
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư có hành vi không gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Cần lưu ý, nghĩa vụ thông báo khởi công là nghĩa vụ độc lập với nghĩa vụ xin giấy phép xây dựng. Nghĩa là dù công trình đã được cấp giấy phép xây dựng đầy đủ, nếu chủ đầu tư không gửi thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương thì vẫn bị xử phạt về hành vi này.
Mức phạt trên được áp dụng chung cho mọi loại công trình, không phân biệt nhà ở riêng lẻ hay công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi.
1.2. Mức phạt đối với cá nhân và tổ chức
Nội dung điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP nêu rõ, mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ một số hành vi được quy định riêng là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Hành vi không thông báo khởi công không thuộc nhóm ngoại lệ này. Do đó, đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt đối với tổ chức. Cụ thể:
|
Chủ thể vi phạm |
Mức phạt tiền |
|
Tổ chức (doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án…) |
10 - 20 triệu đồng |
|
Cá nhân (hộ gia đình, cá nhân xây nhà) |
05 - 10 triệu đồng |
1.3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư còn bị buộc gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo quy định.
Như vậy, việc nộp phạt không thay thế được nghĩa vụ thông báo. Sau khi bị xử phạt, chủ đầu tư vẫn phải thực hiện việc gửi thông báo khởi công theo đúng quy định.

2. Khởi công xây dựng khi chưa đủ điều kiện bị phạt thế nào?
Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng (đối với tổ chức) và từ 15 - 25 triệu đồng (đối với cá nhân) khi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau:
- Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
- Hợp đồng xây dựng đã giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
- Thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công xây dựng đã được phê duyệt.
Đồng thời, theo điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư bị buộc dừng thi công xây dựng cho đến khi đủ điều kiện khởi công công trình theo quy định.
3. Khởi công xây dựng khi chưa có giấy phép xây dựng bị phạt bao nhiêu?
Trường hợp khởi công xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo khoản 7 Điều 25 Nghị định này, tức là xử phạt về hành vi xây dựng không phép. Mức phạt cụ thể như sau:
|
Loại công trình |
Tổ chức |
Cá nhân |
|
Nhà ở riêng lẻ |
60 - 80 triệu đồng |
30 - 40 triệu đồng |
|
Nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I, khu vực bảo vệ II của di tích, khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác |
80 - 100 triệu đồng |
40 - 50 triệu đồng |
|
Công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật |
120 - 140 triệu đồng |
60 - 70 triệu đồng |
|
Công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi |
140 - 160 triệu đồng |
70 - 80 triệu đồng |
Bên cạnh mức phạt tiền, theo điểm c, điểm d khoản 14 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Nếu công trình đang thi công: buộc dừng thi công và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 85 Nghị định này. Trường hợp công trình không đủ điều kiện cấp phép hoặc hết thời hạn mà không xuất trình được giấy phép xây dựng thì bị buộc phá dỡ;
- Nếu hành vi vi phạm đã kết thúc: buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
4. Thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo khởi công xây dựng là bao lâu?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP là 02 năm.
Đối với vi phạm đã kết thúc, thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Theo điểm a khoản 2 Điều 6, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:
- Đối với công trình xây dựng nói chung: tính từ ngày bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng theo quy định;
- Đối với nhà ở riêng lẻ: là ngày đưa công trình vào sử dụng. Trường hợp không xác định được ngày đưa công trình vào sử dụng thì là ngày hoàn thành công trình được ghi trong hợp đồng thi công xây dựng.
Đối với vi phạm đang thực hiện, thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung về “Không thông báo khởi công xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 339/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS