Học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026?

Nghị định 238/2025/NĐ-CP đã mở rộng phạm vi hỗ trợ, tập trung vào các nhóm học sinh thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và cận nghèo. Vậy học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026?

1. Hiểu thế nào về vùng khó khăn?

Vùng khó khăn là những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội hạn chế, cơ sở vật chất, dịch vụ giáo dục và y tế còn thiếu thốn, dân cư chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, ven biển và hải đảo.

Phân loại theo các khu vực:

  • Vùng I - Vùng đặc biệt khó khăn: Thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo; khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa; cơ sở hạ tầng giáo dục - y tế hạn chế.

  • Vùng II - Vùng khó khăn: Xã khu vực II, miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội thấp; cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội hạn chế nhưng mức độ ít nghiêm trọng hơn vùng I.

  • Vùng III - Vùng tương đối khó khăn: Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; có điều kiện kinh tế - xã hội hạn chế nhưng cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội tương đối đầy đủ hơn vùng I và II. 

Lưu ý: Trong Nghị định 238/2025/NĐ-CP, các chính sách hỗ trợ học sinh chủ yếu áp dụng cho học sinh ở vùng III, vùng đặc biệt khó khăn và các thôn/bản đặc biệt khó khăn.

Học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026?
Học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026? (Ảnh minh hoạ)

2. Học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026?

2.1 Miễn học phí đối với học sinh phổ thông vùng khó khăn

Theo Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, đối tượng học sinh, sinh viên được miễn học phí và hưởng các chính sách hỗ trợ kèm theo của Chính phủ bao gồm nhiều nhóm, tất cả đều có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vùng khó khăn:

- Theo khoản 5 Điều 15 quy định là học sinh, sinh viên được tuyển thẳng theo chế độ cử tuyển từ các địa bàn miền núi, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Đây là nhóm gắn trực tiếp với địa bàn vùng khó khăn theo chính sách của Chính phủ.Đây là nhóm gắn trực tiếp với địa bàn vùng khó khăn theo chính sách của Chính phủ.

- Ngoài ra tại khoản 7 Điều 15 áp dụng cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, có cha/mẹ hoặc ông/bà (nếu ở cùng) thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.

Mặc dù nghị định không ghi trực tiếp là “vùng khó khăn”, nhưng nhóm này có tỷ lệ tập trung cao tại vùng sâu, vùng xa và các khu vực đặc biệt khó khăn, nên vẫn thuộc diện ưu tiên chính sách.

- Và tại khoản 10 Điều 15 quy định: 

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

Đây là nhóm duy nhất được nêu cụ thể là đang học tập tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, tất cả các nhóm trên đều là đối tượng ưu tiên đặc biệt, được hưởng đầy đủ chính sách miễn học phí cùng các hỗ trợ kèm theo của Chính phủ

2.2 Học sinh vùng khó khăn được giảm 50% - 70% học phí 

Theo Điều 16 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, học sinh vùng khó khăn thuộc diện được giảm 70% học phí nếu đáp ứng điều kiện sau:

Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không bao gồm nhóm dân tộc thiểu số rất ít người) đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học, và bản thân cùng cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hoặc xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

Đây là nhóm đối tượng được xác định theo tiêu chí địa bàn đặc biệt khó khăn, do cơ quan có thẩm quyền quy định. Chính sách giảm 70% học phí nhằm hỗ trợ người học tại các vùng thường gặp điều kiện hạn chế về kinh tế - xã hội, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công bằng hơn.

2.3 Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh vùng khó khăn

Theo Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, học sinh vùng khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập nếu thuộc một trong các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Cụ thể:

Học sinh mầm non, học sinh phổ thông và học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên, mà bản thân cùng cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hoặc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; và đang học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn này hoặc cơ sở giáo dục khác theo quy định của địa phương trong trường hợp địa bàn cư trú không có cơ sở giáo dục.

Chính sách này giúp giảm gánh nặng chi phí học tập cho học sinh tại những khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội hạn chế, đảm bảo các em có điều kiện đến trường đầy đủ và ổn định hơn.

Bên cạnh các chính sách hỗ trợ tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP, học sinh là trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo còn được hưởng các chính sách tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

2.4 Hỗ trợ về chi phí ăn ở và đi lại

Tại Điều 6 Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ, như sau:

Đối tượng Chính sách hỗ trợ
Học sinh bán trú
  • Hỗ trợ chi phí ăn hàng tháng: 936.000 đồng/học sinh, tối đa 9 tháng/năm học.
  • Hỗ trợ chi phí nhà ở: 360.000 đồng/tháng đối với học sinh tự túc chỗ ở (lớp 1, lớp 2, học sinh khuyết tật cần gần trường), tối đa 9 tháng/năm học.
  • Hỗ trợ gạo: 15 kg/tháng, tối đa 9 tháng/năm học.
  • Hỗ trợ thêm cho học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số học tiếng Việt trước lớp 1: +1 tháng áp dụng tất cả các chính sách trên.
Học sinh dân tộc nội trú và học sinh dự bị đại học
  • Hỗ trợ học bổng chính sách: theo Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ khen thưởng: Học sinh Xuất sắc 800.000 đồng; Học sinh Giỏi 600.000 đồng.
  • Hỗ trợ trang bị đồ dùng cá nhân, đồng phục và học phẩm:
    • Một lần: chăn, màn, đồ dùng cá nhân (1.080.000 đồng/học sinh).
    • Mỗi năm học: 2 bộ đồng phục + học phẩm (1.080.000 đồng/học sinh).
  • Hỗ trợ chi phí đi lại:
    • Học sinh dân tộc nội trú: 2 lần/năm (Tết và nghỉ hè, khứ hồi).
    • Học sinh dự bị đại học và học sinh nội trú cuối cấp: 1 lần/năm (Tết, khứ hồi).
  • Hỗ trợ gạo: 15 kg/tháng, tối đa 9 tháng/năm học.

2.5 Hỗ trợ tạo điều kiện học tập và sinh hoạt 

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 66 quy định mức hỗ trợ, như sau:

Đối tượng/Cơ sở giáo dục Chính sách hỗ trợ
Trường phổ thông dân tộc bán trú
  • Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị học tập theo quy định của Chính phủ.
  • Mua sắm dụng cụ sinh hoạt, thể thao, văn hóa, nghệ thuật cho học sinh bán trú: 180.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Tổ chức khám sức khỏe, tủ thuốc và mua thuốc thông thường: 180.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Chi phí điện, nước: 15 kWh điện/tháng và 3 m³ nước/tháng/học sinh, tối đa 9 tháng/năm học. Nếu thiếu điện, nước, cơ sở giáo dục được sử dụng kinh phí mua thiết bị chiếu sáng và nước sạch.
  • Chi phí nấu ăn: 1 định mức 4.738.500 đồng/tháng/45 học sinh; dư ≥20 học sinh tính 1 định mức; dưới 45 học sinh vẫn tính 1 định mức; tối đa 9 tháng/năm học.
  • Chi phí quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp: 1 định mức 2.050.000 đồng/tháng/45 học sinh; dư ≥20 học sinh tính 1 định mức; dưới 45 học sinh vẫn tính 1 định mức; tối đa 9 tháng/năm học.
Cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh vùng khó khăn
  • Hỗ trợ chi phí ăn, nấu ăn, quản lý học sinh ngoài giờ và y tế tương tự như trường phổ thông dân tộc bán trú.
  • Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ học tập, ăn ở, sinh hoạt, tùy số lượng học sinh và nguồn kinh phí.
Trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học
  • Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị học tập theo quy định của Chính phủ.
  • Tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù, văn hóa, nghệ thuật, thể thao: 5% quỹ học bổng của học sinh.
  • Khám sức khỏe, tủ thuốc, thuốc thông thường và bảo hiểm y tế: 270.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Tổ chức Tết nguyên đán/dân tộc cho học sinh ở lại trường: 180.000 đồng/học sinh/lần.
  • Mua sắm, sửa chữa dụng cụ nhà ăn, nhà bếp: 180.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Sách giáo khoa: mỗi học sinh được mượn 1 bộ; mua bổ sung tối đa 10% số sách giáo khoa tại thư viện.
  • Làm thẻ học sinh, phù hiệu, tuyển sinh, thi tốt nghiệp: 180.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Chi phí điện, nước: 25 kWh điện/tháng và 4 m³ nước/tháng/học sinh, tối đa 9 tháng/năm học.
  • Chi phí nấu ăn: 1 định mức 4.738.500 đồng/tháng/45 học sinh; dư ≥20 học sinh tính 1 định mức; tối đa 9 tháng/năm học.
  • Quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp: 1 định mức 2.050.000 đồng/tháng/45 học sinh; dư ≥20 học sinh tính 1 định mức; tối đa 9 tháng/năm học.
  • Cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú (không phải trường dân tộc nội trú): hưởng các chính sách trên theo số lượng học sinh, và được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ học sinh dân tộc nội trú tùy nguồn kinh phí.

Trên đây là nội dung bài viết "Học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ gì trong năm học 2025-2026?".

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Người nước ngoài dưới 14 tuổi đăng ký tài khoản định danh điện tử thế nào từ 28/9/2026?

Ngày 13/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Trong đó có sự thay đổi về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi.

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nếu đáp ứng đủ điều kiện có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành án. Vậy hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì và được thực hiện theo thủ tục nào?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Từ 01/07/2026, quy định về cách thức thực hiện triệu hồi đối với hàng hóa nhập khẩu có lỗi kỹ thuật được sửa đổi tại Thông tư 45/2026/TT-BXD. Theo đó, người nhập khẩu phải thực hiện một số trách nhiệm cụ thể khi hàng hóa đã đưa ra thị trường thuộc diện phải triệu hồi.

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Sau khi chấp hành xong án phạt tù, người tái hòa nhập cộng đồng có thể được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống và tạo sinh kế bền vững. Vậy người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm kiếm việc làm như thế nào theo quy định hiện hành?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non từng công tác trong giai đoạn từ năm 1960 đến trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được hưởng chế độ có thể được nhận trợ cấp một lần. Đây là đề xuất tại dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ.

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/09/2026, quy định về việc sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam có một số nội dung đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ phạm vi sử dụng tài khoản và các yêu cầu liên quan theo quy định mới.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về quản lý và phát triển cụm công nghiệp.

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Chỉ với vài dòng lệnh, các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) hiện nay có thể tạo ra một bài viết, hình ảnh, giọng nói hoặc video giả mạo với chất lượng rất cao. Tuy nhiên điều khiến tin giả và các chiêu trò lừa đảo công nghệ cao lan truyền với tốc độ chóng mặt chính là thuật toán đề xuất nội dung của các nền tảng mạng xã hội.