Trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Trong quá trình vận hành, hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) có thể phát sinh lỗi hoặc sự cố gây thiệt hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác. Vậy trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

 1. Trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định pháp luật khác có liên quan đến trí tuệ nhân tạo thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự. 

Đối với trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được quản lý, vận hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫn phát sinh thiệt hại, khoản 2 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định bên triển khai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên triển khai có thể yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc các bên liên quan hoàn trả khoản tiền bồi thường nếu có thỏa thuận giữa các bên. 

Như vậy, trách nhiệm bồi thường không đương nhiên thuộc về một chủ thể duy nhất trong mọi trường hợp mà được xác định dựa trên nguyên nhân gây thiệt hại, vai trò của từng chủ thể trong quá trình phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống AI.

Trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?
Trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường (Ảnh minh hoạ)

2. Trách nhiệm bồi thường của các chủ thể khi AI gây thiệt hại

2.1. Khi nào bên triển khai hệ thống AI phải bồi thường?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.

Đối với hệ thống AI có rủi ro cao, bên triển khai có trách nhiệm sau đây theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025:

  • Vận hành và giám sát hệ thống đúng mục đích, phạm vi và mức độ rủi ro đã được phân loại;
  • Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và khả năng can thiệp của con người trong quá trình sử dụng;
  • Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố;
  • Phối hợp với nhà cung cấp và cơ quan có thẩm quyền trong kiểm tra, đánh giá, hậu kiểm và khắc phục sự cố. 

Trường hợp hệ thống AI có rủi ro cao được quản lý, vận hành đúng quy định nhưng vẫn gây thiệt hại, bên triển khai phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025. 

Sau khi thực hiện nghĩa vụ bồi thường, bên triển khai có quyền yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc bên liên quan hoàn trả khoản tiền đã bồi thường nếu các bên có thỏa thuận. 

2.2. Nhà cung cấp, nhà phát triển AI có phải chịu trách nhiệm bồi thường không?

Nhà cung cấp và nhà phát triển AI có thể phải chịu trách nhiệm nếu có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có lỗi dẫn đến thiệt hại.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI đều có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 

Đối với nhà cung cấp hệ thống AI có rủi ro cao, theo khoản 1 Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, nhà cung cấp có các trách nhiệm sau:

  • Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro;
  • Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng;
  • Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động;
  • Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của con người;
  • Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố. 

Trường hợp nhà cung cấp, nhà phát triển có lỗi trong việc thiết kế, cung cấp, vận hành hoặc bảo đảm an toàn cho hệ thống AI thì có thể phát sinh trách nhiệm theo quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

2.3. Trường hợp AI bị xâm nhập, chiếm quyền điều khiển thì ai chịu trách nhiệm?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 cũng quy định trách nhiệm trong trường hợp hệ thống AI bị bên thứ ba can thiệp trái pháp luật.

Theo khoản 4 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo bị bên thứ ba xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật thì bên thứ ba phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 

Tuy nhiên, nếu bên triển khai hoặc nhà cung cấp có lỗi trong việc để hệ thống bị xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc bị can thiệp trái pháp luật thì các chủ thể này phải liên đới bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự. 

3. Trường hợp nào được miễn trách nhiệm bồi thường khi AI gây thiệt hại?

Theo khoản 3 Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên triển khai trong trường hợp hệ thống AI có rủi ro cao gây thiệt hại được miễn trừ trong các trường hợp:

  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

Như vậy, việc xác định trách nhiệm bồi thường cần xem xét nguyên nhân phát sinh thiệt hại, hành vi của các bên liên quan và các trường hợp loại trừ trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Trên đây là thông tin về “Trí tuệ nhân tạo (AI) gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề là một trong những chế độ dành cho nhân viên y tế trực tiếp tham gia hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào, khoản phụ cấp này có được tính vào tiền lương hằng tháng hay chi trả theo thời điểm khác?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo phải tuân thủ yêu cầu về thông báo theo quy định. Nếu không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vậy theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP mức phạt đối với hành vi này là bao nhiêu?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Thông tin sai sự thật trên báo chí có thể lan truyền nhanh, gây ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân và làm sai lệch nhận thức của người đọc nếu không được xử lý kịp thời. Vậy báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Xúc phạm, đe dọa, uy hiếp nhà báo, phóng viên khi đang tác nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Xúc phạm, đe dọa, uy hiếp nhà báo, phóng viên khi đang tác nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Xúc phạm, đe dọa, uy hiếp nhà báo, phóng viên khi đang tác nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Nhà báo, phóng viên trong quá trình tác nghiệp có thể gặp các hành vi cản trở, xúc phạm, thậm chí đe dọa, uy hiếp. Vậy hành vi xúc phạm, đe dọa, uy hiếp nhà báo, phóng viên khi đang tác nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP?

Mức tiền thưởng dành cho Anh hùng Lao động theo Nghị định 368/2026 mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Anh hùng Lao động theo Nghị định 368/2026 mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Anh hùng Lao động theo Nghị định 368/2026 mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lao động” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lao động mới nhất là bao nhiêu?
 

Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì về chuyển đổi số quốc gia?

Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì về chuyển đổi số quốc gia?

Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì về chuyển đổi số quốc gia?

Chuyển đổi số quốc gia là một trong những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. Vậy Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì về chuyển đổi số quốc gia? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định rõ những nội dung không được đề nghị hoặc sử dụng hỗ trợ của cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Dùng phần mềm, công cụ tự động để thu thập, truy xuất dữ liệu trái phép bị phạt bao nhiêu?

Dùng phần mềm, công cụ tự động để thu thập, truy xuất dữ liệu trái phép bị phạt bao nhiêu?

Dùng phần mềm, công cụ tự động để thu thập, truy xuất dữ liệu trái phép bị phạt bao nhiêu?

Phần mềm và công cụ tự động có thể giúp truy cập, truy xuất dữ liệu với tốc độ lớn. Vậy dùng phần mềm, công cụ tự động để thu thập, truy xuất dữ liệu trái phép bị phạt bao nhiêu? Nghị định 363/2026/NĐ-CP sẽ giải đáp thắc mắc này đồng thời làm rõ các biện pháp xử lý đi kèm.