Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề. Vậy chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào? Yêu cầu đối với từng hạng giáo viên ra sao?

1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?

Theo Chương II Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm 03 nhóm tiêu chuẩn, được quy định từ Điều 4 đến Điều 6, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn về đạo đức: Quy định tại Điều 4, gồm các yêu cầu về phẩm chất, uy tín, trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức học thuật và quy tắc ứng xử của nhà giáo.
  • Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Quy định tại Điều 5, gồm yêu cầu về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
  • Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Quy định tại Điều 6, gồm các yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, đánh giá người học, nghiên cứu khoa học và các năng lực khác tương ứng với từng hạng giáo viên.

Theo Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được phân thành 03 hạng chức danh gồm hạng III, hạng II và hạng I. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được quy định cụ thể đối với từng hạng.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào? (Ảnh minh họa)

2. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học nghề

Điều 4 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định giáo viên trung học nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức sau đây:

Thứ nhất, về phẩm chất và trách nhiệm đối với người học, đồng nghiệp

Giáo viên phải giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

Đồng thời, giáo viên phải có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng; tôn trọng, đối xử công bằng, đúng mực và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

Thứ hai, về tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy

Giáo viên phải tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; bảo đảm công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, chống bệnh thành tích.

Thứ ba, về đạo đức học thuật

Giáo viên phải tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật, bảo đảm liêm chính khoa học; thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

Thứ tư, về quy tắc ứng xử

Giáo viên phải thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề

Căn cứ Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề được quy định theo từng hạng chức danh.

3.1. Đối với giáo viên trung học nghề hạng III

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề hạng III phải đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo như sau:

- Đối với giáo viên giảng dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết phần chuyên môn nghề: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề giảng dạy.

- Đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề: Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định.

- Đối với giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số:

Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT và khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, giáo viên phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

  • Có bằng cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.
  • Có bằng cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm theo cấp học, trình độ đào tạo.
  • Có bằng cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác, ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; đồng thời có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải đáp ứng thêm yêu cầu về sư phạm.
  • Có bằng đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên và chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có bằng cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải đáp ứng thêm yêu cầu về sư phạm.

3.2. Đối với giáo viên trung học nghề hạng II

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề được quy định như sau:

- Giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải có:

  • Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên
  • Bằng cử nhân ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề giảng dạy.

- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng yêu cầu: 

  • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy; 
  • Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghềư

3.3. Đối với giáo viên trung học nghề hạng I

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học nghề được quy định như sau:

- Giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun, ngành, nghề giảng dạy.

- Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng  yêu cầu : 

  • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy; 
  • Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề.

Ngoài các yêu cầu theo từng hạng nêu trên, giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải:

  • Có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.

Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học nghề

Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng hạng giáo viên trung học nghề.

4.1. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên hạng III

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên hạng III phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó gồm:

  • Nắm vững kiến thức môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có hiểu biết về các môn học, mô đun liên quan và thực tiễn nghề nghiệp.
  • Có khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề và phương pháp sư phạm để tổ chức giảng dạy, hướng dẫn người học thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn lao động.
  • Nắm vững mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình và kế hoạch đào tạo.
  • Có khả năng tham gia xây dựng tiêu chí, công cụ, phương pháp đánh giá và đánh giá đúng năng lực người học.
  • Sử dụng hiệu quả, an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có khả năng ứng dụng, cải tiến thiết bị.
  • Có hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học; tham gia thực hiện hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Đối với giáo viên dạy thực hành, Thông tư còn yêu cầu thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của môn học, mô đun được phân công giảng dạy.

4.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên hạng II

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên hạng II phải nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào giảng dạy và xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên cần phải có khả năng tổ chức giảng dạy tích hợp, xây dựng và đánh giá các công cụ kiểm tra năng lực người học; tham gia thiết kế, cải tiến trang thiết bị dạy học, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điểm h khoản 2 Điều 6 yêu cầu giáo viên hạng II đạt 02 tiêu chí hoặc đạt 02 lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí được quy định, bao gồm:

  • Chủ biên hoặc tham gia biên soạn 01 giáo trình, 01 sách phục vụ đào tạo hoặc 02 chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
  • Tham gia thực hiện 01 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên được nghiệm thu đạt yêu cầu hoặc là tác giả chính của 01 bài báo khoa học phù hợp được công bố theo quy định.
  • Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp tỉnh, cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên.
  • Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.

4.3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên hạng I

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên hạng I phải nắm vững kiến thức chuyên sâu về môn học, mô đun, ngành, nghề được phân công giảng dạy; có khả năng vận dụng thành thạo tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong hoạt động chuyên môn.

Giáo viên phải có năng lực chủ trì xây dựng, thẩm định công cụ đánh giá người học; thiết kế, cải tiến trang thiết bị dạy học; hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên và chủ trì hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

Ngoài ra, giáo viên hạng I phải đạt 02 tiêu chí hoặc đạt 02 lần đối với một tiêu chí trong các tiêu chí quy định tại điểm h khoản 3 Điều 6, cụ thể:

  •  Chủ biên 02 giáo trình, 02 sách phục vụ đào tạo hoặc 04 chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
  •  Chủ trì thực hiện 02 hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 hoạt động cấp cao hơn được nghiệm thu đạt yêu cầu; hoặc là tác giả chính của 02 bài báo khoa học phù hợp được công bố trên tạp chí khoa học có mã số ISSN.
  •  Đạt giải ba trở lên hoặc trực tiếp bồi dưỡng nhà giáo, người học đạt giải ba trở lên tại cuộc thi cấp quốc gia hoặc tương đương trở lên.
  •  Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên; được tặng bằng khen từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên; hoặc được công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp bộ, ngành, tỉnh trở lên.

5. Chứng chỉ bồi dưỡng đã được cấp có được công nhận đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề không?

Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, một số chứng chỉ bồi dưỡng được cấp trước ngày 30/9/2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề, gồm:

  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên trung học phổ thông.
  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

Đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang giáo viên trung học nghề kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, khoản 2 Điều 20 quy định:

  • Trường hợp đã có chứng chỉ thuộc khoản 1 Điều 20 thì được xác định đáp ứng tiêu chuẩn về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.
  • Trường hợp chưa có chứng chỉ thuộc khoản 1 Điều 20 thì phải hoàn thiện yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề có hiệu lực thi hành. 
  • Sau thời hạn 12 tháng nêu trên, phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, các quy định về chuẩn nghề nghiệp tại Chương II áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập và tư thục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề.

Trên đây là thông tin về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm những tiêu chuẩn nào?” theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề. Vậy giáo viên trung học nghề được bổ nhiệm chức danh và xếp lương như thế nào? Mức lương của từng hạng giáo viên là bao nhiêu?

 

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp, trong đó có các yêu cầu cụ thể đối với giáo viên trung học nghề hạng I. Vậy giáo viên trung học nghề hạng I phải đáp ứng yêu cầu nào về trình độ đào tạo, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ?

Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN có quy định cụ thể về chương trình, thời lượng và đánh giá kết quả đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng. Vậy chuyên gia năng suất chất lượng phải được đào tạo chuyên môn như thế nào? Điều kiện để được cấp chứng chỉ đào tạo gồm những gì?
 

Hệ thống thông tin được chia thành mấy cấp độ an ninh mạng? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin được chia thành mấy cấp độ an ninh mạng? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin được chia thành mấy cấp độ an ninh mạng? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định các cấp độ và tiêu chí phân loại cụ thể. Vậy hệ thống thông tin được chia thành mấy cấp độ an ninh mạng? Tiêu chí xác định thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào?

Theo Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tự chủ tuyển sinh và tổ chức đào tạo như thế nào? Phạm vi đào tạo và các yêu cầu khi thực hiện được quy định ra sao?
 

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn cách dịch tên Đảng, các cơ quan trung ương và tổ chức Đảng sang tiếng Anh, kèm tên viết tắt đối với một số cơ quan, đơn vị. Vậy tên Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ quan, đơn vị của Đảng được dịch sang tiếng Anh thế nào?