Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10/08/2026 của Bộ GD&ĐT về Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Vậy giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào? Việc bổ nhiệm vào từng hạng được thực hiện ra sao?

1. Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Theo Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề có 03 hạng chức danh, gồm hạng III, hạng II và hạng I. Mỗi hạng được quy định một mã số chức danh riêng, cụ thể như sau:

  • Giáo viên trung học nghề hạng III: Mã số V.09.02.14.
  • Giáo viên trung học nghề hạng II: Mã số V.09.02.13.
  • Giáo viên trung học nghề hạng I: Mã số V.09.02.12.

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư này, mã số, bổ nhiệm, xếp lương và xác định tương đương chức danh áp dụng đối với giáo viên trung học nghề tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề, gồm: Trường trung học nghề; Trường trung cấp; Trường cao đẳng; Cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư không áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?

Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào? (Ảnh minh họa)

2. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề

Theo Điều 7 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện trong các trường hợp sau: Tuyển dụng vào làm viên chức; Tiếp nhận vào làm viên chức;Thay đổi vị trí việc làm.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 7 Thông tư quy định:

Giáo viên trung học nghề được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối với hạng chức danh được bổ nhiệm.

Theo đó, người được tuyển dụng, tiếp nhận được bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương tương ứng với hạng chức danh giáo viên trung học nghề theo vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận.

Đối với nhà giáo thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên trung học nghề, việc bổ nhiệm vào hạng chức danh và xếp lương được thực hiện tương ứng với vị trí việc làm mới.

3. Giáo viên đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp trước đây được bổ nhiệm vào hạng nào?

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định việc bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề đối với viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp, chức danh tương đương theo quy định. Cụ thể như sau:

- Bổ nhiệm vào giáo viên trung học nghề hạng III (V.09.02.14) đối với:

  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (V.09.02.07);
  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III (V.09.02.08);
  • Giáo viên trung cấp hạng III (V.09.02.07);
  • Giáo viên sơ cấp hạng II (V.09.02.10).

- Bổ nhiệm vào giáo viên trung học nghề hạng II (V.09.02.13) đối với:

  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính hạng II (V.09.02.06);
  • Giáo viên sơ cấp hạng I (V.09.02.11).

- Bổ nhiệm vào giáo viên trung học nghề hạng I (V.09.02.12) đối với:

  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp hạng I (V.09.02.05);
  • Giáo viên trung cấp hạng II (V.09.02.06).

Việc xếp lương đối với các trường hợp được bổ nhiệm vào hạng chức danh giáo viên trung học nghề nêu trên được thực hiện theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.

4. Giáo viên trung học nghề được xác định tương đương với những chức danh nào?

Theo Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề được thực hiện theo hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thay đổi vị trí việc làm theo quy định.

Chức danh được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Cụ thể, khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định:

  • Giáo viên trung học nghề hạng I: Được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm II (viên chức loại A2, nhóm A2.1).
  • Giáo viên trung học nghề hạng II: Được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm III (viên chức loại A2, nhóm A2.2).
  • Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A1: Được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm IV (loại A1).
  • Giáo viên trung học nghề hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A0: Được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm V (loại A0).

Các nhóm chức danh tương đương nêu trên được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.

5. Nhiệm vụ của giáo viên trung học nghề theo từng hạng chức danh

Điều 10 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ cụ thể của giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I.

5.1. Đối với giáo viên trung học nghề hạng III

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 64, giáo viên hạng III thực hiện các nhiệm vụ như sau:

  • Giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông hoặc giảng dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp các môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề.
  • Đánh giá kết quả học tập và kết quả thi tốt nghiệp của người học.
  • Tham gia tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, hướng dẫn thực tập, sản xuất và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu giảng dạy; nghiên cứu hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5.2. Đối với giáo viên trung học nghề hạng II

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 64, ngoài nhiệm vụ giảng dạy theo quy định, giáo viên hạng II thực hiện các công việc như sau:

  • Chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, hướng dẫn thực tập, thực hành sản xuất.
  • Chủ trì hoặc tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở trở lên.
  • Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy.
  • Chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của cơ sở.

5.3. Đối với giáo viên trung học nghề hạng I

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 64, giáo viên hạng I thực hiện các nhiệm vụ như sau:

  • Giảng dạy các môn học, mô đun theo quy định và đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học.
  • Chủ trì tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • Chủ trì hoặc tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ.
  • Chủ trì hoặc tham gia biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy.
  • Chủ trì bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của cơ sở.

Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, giáo viên ở từng hạng còn thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người có thẩm quyền phân công, phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của hạng chức danh và quy định pháp luật liên quan.

Trên đây là thông tin về “Giáo viên trung học nghề có những hạng chức danh nào?” theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/8/2026 của Bộ GD&ĐT.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định riêng hệ số định mức đối với tin, bài bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học. Vậy xây dựng và biên tập tin, bài cho tạp chí khoa học được áp dụng hệ số định mức bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL đề cập các hao phí và cách áp dụng định mức trong hoạt động báo chí. Vậy Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, in và đăng tải báo chí như thế nào? Hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, xếp lương và chế độ làm việc của giáo viên trung học nghề như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề. Vậy tiêu chuẩn giáo viên trung học nghề, hệ số lương và định mức giờ giảng dạy được quy định như thế nào?

 

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn theo từng nhóm tài sản và các trường hợp điều chỉnh. Vậy Thông tư 115/2026/TT-BTC quy định thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh thế nào?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?

Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định đồng tiền định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng theo từng nhóm nhà đầu tư và loại giao dịch. Vậy chuyển nhượng vốn góp, cổ phần và dự án đầu tư tại Việt Nam được thanh toán bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?