Hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định riêng bảng lương áp dụng đối với từng hạng chức danh giáo viên trung học nghề. Vậy hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?

 

1. Hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được xếp lương theo bảng lương ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. 

Trong đó, hệ số lương được xác định theo từng hạng chức danh; riêng giáo viên hạng III có 02 trường hợp xếp lương khác nhau tùy trình độ hoặc năng lực thực hành nghề. Cụ thể:                

Hạng chức danh

Mã số

Loại viên chức áp dụng

Hệ số lương

Mức lương (triệu đồng/tháng)

Hạng III

V.09.02.14

Loại A0

2,1 - 4,89

5,3 - 12,3

Hạng III

V.09.02.14

Loại A1

2,34 - 4,98

5,9 - 12,5

Hạng II

V.09.02.13

Loại A2, nhóm A2.2

4,0 - 6,38

10,1 - 16,1

Hạng I

V.09.02.12

Loại A2, nhóm A2.1

4,4 - 6,78

11,1 - 17,1

Hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?
Hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?              (Ảnh minh họa)

2. Giáo viên trung học nghề hạng III có hệ số lương bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề hạng III, mã số V.09.02.14, có 02 cách áp dụng hệ số lương.

2.1. Hệ số lương từ 2,10 đến 4,89

Giáo viên hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ 2,10 đến 4,89, nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Có trình độ cao đẳng; hoặc

- Có năng lực thực hành nghề, tức là có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề.

2.2. Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98

Cũng theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 64 này, giáo viên trung học nghề hạng III có trình độ đại học trở lên được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.

Do đó, không thể chỉ căn cứ vào việc cùng được bổ nhiệm hạng III để xác định một bảng hệ số lương duy nhất. Thông tư 64 phân biệt rõ:

  • Trường hợp áp dụng viên chức loại A0: hệ số 2,10 - 4,89;
  • Trường hợp áp dụng viên chức loại A1: hệ số 2,34 - 4,98.

Việc phân biệt này cũng được thể hiện khi xác định chức danh tương đương tại Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT:

  • Giáo viên hạng III áp dụng hệ số của viên chức loại A1 được xác định tương đương nhóm IV;
  • Giáo viên hạng III áp dụng hệ số của viên chức loại A0 được xác định tương đương nhóm V theo Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.

3. Giáo viên trung học nghề hạng II có hệ số lương bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề hạng II:

  • Có mã số V.09.02.13;
  • Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2;
  • Hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.
  • Mức lương tương đương từ 10,12 triệu đồng đến 16,14 triệu đồng.

Tương ứng với bảng lương này, khoản 3 Điều 9 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT xác định giáo viên trung học nghề hạng II tương đương với các chức danh thuộc nhóm III - loại A2, nhóm A2.2 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.

Đối với viên chức đã giữ chức danh nghề nghiệp giáo dục nghề nghiệp trước đó, điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 64 còn quy định việc bổ nhiệm vào hạng II đối với:

  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II), mã số V.09.02.06;
  • Giáo viên sơ cấp hạng I, mã số V.09.02.11.

4. Giáo viên trung học nghề hạng I có hệ số lương bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề hạng I:

  • Có mã số V.09.02.12;
  • Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1;
  • Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
  • Mức lương tương đương từ 11,13 triệu đồng đến 17,15 triệu đồng.

Đây là khung hệ số lương cao nhất trong 03 hạng chức danh giáo viên trung học nghề được quy định tại Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư này, giáo viên trung học nghề hạng I được xác định tương đương các chức danh thuộc nhóm II - loại A2, nhóm A2.1 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT.

Đồng thời, điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 64 cũng quy định việc bổ nhiệm vào giáo viên trung học nghề hạng I đối với:

  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I), mã số V.09.02.05;
  • Giáo viên trung cấp hạng II, mã số V.09.02.06.

5. Quy định về hệ số lương giáo viên trung học nghề áp dụng từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

Cần lưu ý, quy định về mã số, bổ nhiệm và xếp lương tại Chương III của Thông tư áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong trường trung học nghề, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học công lập có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề. 

Thông tư không áp dụng đối với giáo viên trung học nghề trong cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Trên đây là thông tin về “Hệ số lương giáo viên trung học nghề hạng I, II, III được quy định như thế nào?” theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

Giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể chế độ nghỉ đối với giáo viên trung học nghề, trong đó có nghỉ hè, nghỉ thai sản, nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác. Vậy giáo viên trung học nghề được nghỉ hè, nghỉ thai sản và nghỉ hằng năm như thế nào?

 

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học?

Định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề được quy định cụ thể theo nội dung giảng dạy và nhiệm vụ được giao. Vậy định mức giờ dạy của giáo viên trung học nghề là bao nhiêu giờ trong một năm học theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT?

 

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?