Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể về việc ký kết, thực hiện và điều chỉnh hợp đồng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?
- 1. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?
- 2. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải quy định những trách nhiệm gì?
- 2.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
- 2.2. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì
- 3. Hợp đồng thực hiện cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được ký như thế nào?
- 4. Việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định thế nào?
- 4.1. Những nội dung tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh
- 4.2. Những nội dung phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định
1. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định tại Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo đó, hợp đồng phải được ký đúng thời hạn, lập bằng văn bản theo mẫu quy định, xác định rõ trách nhiệm của các bên và bảo đảm các yêu cầu về thực hiện, điều chỉnh hợp đồng.
Cụ thể, khoản 1 Điều 15 quy định:
“Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại Điều 14 Thông tư này, cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp phải điều chỉnh thông tin tổ chức chủ trì theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này.
Hợp đồng được lập bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, việc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xác định như sau:
- Chủ thể ký hợp đồng: Cơ quan quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
- Thời hạn ký hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp phải điều chỉnh thông tin tổ chức chủ trì.
- Biểu mẫu áp dụng: Biểu mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN.
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp thông tin của tổ chức chủ trì thay đổi sau khi có Quyết định phê duyệt nhưng trước khi ký hợp đồng, khoản 6 Điều 14 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trên cơ sở hồ sơ pháp lý do tổ chức chủ trì cung cấp.
Điều kiện điều chỉnh là tổ chức sau khi thay đổi phải kế thừa đầy đủ quyền, nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đã được phê duyệt và đáp ứng các điều kiện thực hiện nhiệm vụ.
Thời hạn xem xét, quyết định điều chỉnh không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ nhận được đầy đủ hồ sơ pháp lý.
2. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải quy định những trách nhiệm gì?
Khoản 2 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định hợp đồng phải xác định trách nhiệm của các bên tham gia, bao gồm trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì.
2.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ
Theo điểm a khoản 2 Điều 15 quy định đối với cơ quan quản lý nhiệm vụ, hợp đồng phải quy định các nội dung sau:
- Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
- Tổ chức đánh giá tại các mốc đánh giá;
- Căn cứ kết quả đánh giá tại mốc đánh giá để cấp kinh phí thực hiện các gói công việc thuộc mốc đánh giá tiếp theo (nếu có), yêu cầu hoàn thiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2.2. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì
Theo điểm b khoản 2 Điều 15 quy định đối với tổ chức chủ trì, hợp đồng phải quy định các trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện các gói công việc theo hợp đồng;
- Bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá tại từng mốc đánh giá;
- Lập hồ sơ, báo cáo phục vụ đánh giá tại mốc đánh giá;
- Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định;
- Cập nhật thông tin trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ;
- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ;
- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng và quy định của pháp luật.
Ngoài các nội dung trong hợp đồng, Điều 21 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN còn quy định trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ trong quá trình thực hiện.
Theo đó, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm có trách nhiệm tổ chức triển khai nhiệm vụ theo thuyết minh và hợp đồng đã ký; bố trí, sử dụng nguồn lực để bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật và tiến độ tại các mốc đánh giá.
Đồng thời, phải báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá và kịp thời báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ về những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến mục tiêu, kết quả, tiến độ, kinh phí hoặc khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hợp đồng thực hiện cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được ký như thế nào?
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định:
“Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược ký Thỏa thuận liên kết với từng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-19-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thỏa thuận liên kết phải xác định trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nhiệm vụ thành phần, quản lý và sử dụng kinh phí, bảo đảm kết quả đầu ra và chỉ tiêu đánh giá tại các mốc đánh giá, chế độ báo cáo và các nội dung cần thiết khác. Thỏa thuận liên kết là bộ phận không tách rời của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.”
Theo quy định này, đối với cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, việc ký kết được thực hiện với những yêu cầu riêng:
Thứ nhất, phải ký thỏa thuận liên kết trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược ký thỏa thuận liên kết với từng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần.
Thỏa thuận liên kết được lập theo Biểu mẫu BM-19-CNCL.
Thứ hai, thỏa thuận liên kết phải quy định rõ trách nhiệm của các bên.
Các nội dung cần xác định gồm:
- Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thành phần;
- Trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí;
- Bảo đảm kết quả đầu ra và chỉ tiêu đánh giá tại các mốc đánh giá;
- Chế độ báo cáo;
- Các nội dung cần thiết khác.
Thứ ba, thỏa thuận liên kết là bộ phận không tách rời của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
Quy định này được áp dụng đối với cả cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được quy định thế nào?
Việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng được quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN.
Theo đó, tổ chức chủ trì được chủ động thực hiện một số nội dung trong phạm vi hợp đồng. Tuy nhiên, những thay đổi liên quan đến các mốc đánh giá khác nhau hoặc thay đổi mục tiêu, kết quả đầu ra phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định.
4.1. Những nội dung tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh
Theo điểm a khoản 5 Điều 15, tổ chức chủ trì được:
- Chủ động bố trí nhân lực;
- Điều chỉnh cơ cấu các khoản chi;
- Điều chỉnh nội dung và kinh phí giữa các gói công việc trong cùng một mốc đánh giá.
Việc điều chỉnh phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá của mốc đánh giá theo hợp đồng.
4.2. Những nội dung phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định
Theo điểm b khoản 5 Điều 15, các trường hợp phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định gồm:
- Điều chỉnh nội dung hoặc kinh phí giữa các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau;
- Thay đổi mục tiêu;
- Thay đổi kết quả đầu ra;
- Thay đổi sản phẩm;
- Thay đổi chỉ tiêu đánh giá;
- Thay đổi mốc đánh giá.
Các nội dung điều chỉnh này phải được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng.
Như vậy, Thông tư phân định giữa việc tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh trong cùng một mốc đánh giá và việc điều chỉnh phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định.
Trên đây là thông tin về “Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải tuân thủ quy định nào?” Theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu về thời hạn ký kết, hình thức, trách nhiệm của các bên, việc điều chỉnh và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Bạn đọc có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
RSS