Nghị định 227/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.
- 1. Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?
- 2. Doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp và tìm hiểu những thông tin nào?
- 2.1. Thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh
- 2.2. Thông tin về chính sách, pháp luật của nước sở tại
- 2.3. Thông tin về đối tác
- 3. Việc hỗ trợ có phải được thực hiện tự động cho mọi doanh nghiệp không?
- 4. Doanh nghiệp được kết nối với Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài như thế nào?
- 5. Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
- 6. Doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện những biện pháp kinh doanh nào ở nước ngoài?
1. Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP, theo yêu cầu của doanh nghiệp Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp hỗ trợ để doanh nghiệp hoạt động và phát triển ở nước ngoài, gồm:
- Cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh của nước sở tại;
- Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của nước sở tại;
- Hỗ trợ tìm hiểu thông tin về đối tác;
- Giới thiệu, kết nối với Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước sở tại;
- Giới thiệu, kết nối với đối tác phù hợp ở nước sở tại;
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại.
Như vậy, các nội dung hỗ trợ tập trung vào ba nhóm chính: Cung cấp thông tin về thị trường và pháp luật; hỗ trợ tìm hiểu đối tác; giới thiệu, kết nối doanh nghiệp với các đầu mối phù hợp ở nước ngoài.

2. Doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp và tìm hiểu những thông tin nào?
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP xác định khá rõ các nhóm thông tin mà doanh nghiệp có thể được hỗ trợ khi hoạt động tại nước ngoài.
2.1. Thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, kinh doanh của nước sở tại theo yêu cầu của doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP.
Quy định này tạo cơ sở để doanh nghiệp tìm hiểu thị trường tại quốc gia nơi đang hoặc dự kiến triển khai hoạt động kinh doanh, đầu tư.
2.2. Thông tin về chính sách, pháp luật của nước sở tại
Cũng theo quy định này, doanh nghiệp được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của nước sở tại.
Nghị định không giới hạn cụ thể từng lĩnh vực pháp luật mà quy định chung về việc cung cấp thông tin chính sách và pháp luật của quốc gia nơi doanh nghiệp hoạt động.
2.3. Thông tin về đối tác
Một nội dung hỗ trợ khác là tìm hiểu thông tin về đối tác.
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 227 nêu rõ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài không chỉ hỗ trợ tìm hiểu thông tin mà còn có thể giới thiệu, kết nối doanh nghiệp với đối tác phù hợp tại nước sở tại.
Như vậy, doanh nghiệp có thể được hỗ trợ cả ở giai đoạn tìm hiểu thông tin lẫn giai đoạn kết nối với đối tác tại thị trường nước ngoài.
3. Việc hỗ trợ có phải được thực hiện tự động cho mọi doanh nghiệp không?
Chính phủ xác định việc hỗ trợ đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài không được thực hiện tự động, phải “theo yêu cầu của doanh nghiệp Việt Nam” (căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP)
Theo đó, khi có nhu cầu, doanh nghiệp có thể yêu cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ các nội dung mà Nghị định cho phép như cung cấp thông tin về môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật, tìm hiểu đối tác hoặc kết nối với các tổ chức và đối tác phù hợp.
4. Doanh nghiệp được kết nối với Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài như thế nào?
Một trong những biện pháp hỗ trợ trực tiếp là giới thiệu, kết nối doanh nghiệp với Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng quy định doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài có thể thành lập Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài theo pháp luật của nước sở tại nhằm:
- Đại diện, bảo vệ và thúc đẩy quyền, lợi ích chính đáng của các thành viên trong quan hệ với nước sở tại;
- Duy trì và phát triển môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành viên;
- Thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và nước sở tại;
- Duy trì, phát triển quan hệ hợp tác với Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài khác và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Trong đó, Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, được thành lập và hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch và tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
Tên tiếng Việt của tổ chức này là Hiệp hội thương mại Việt Nam tại (tên nước sở tại); tên tiếng Anh là Viet Nam Chamber of Commerce in (tên nước sở tại), viết tắt là VietCham.
5. Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
Không chỉ hỗ trợ trực tiếp từng doanh nghiệp, Nghị định 227/2026/NĐ-CP còn quy định chính sách hỗ trợ đối với Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài.
Cụ thể, Hiệp hội được hỗ trợ như sau:
- Mời tham gia các hoạt động phù hợp về thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và nước sở tại, bao gồm trao đổi giữa cơ quan chức năng của Việt Nam với cơ quan chức năng nước sở tại;
- Tham gia tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, dự án, đề tài, đề án và các hoạt động khác;
- Được cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội;
- Được cung cấp thông tin về quan hệ chính trị, kinh tế giữa Việt Nam và nước sở tại;
- Được thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.
(Theo khoản 7 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP)
Qua đó, Hiệp hội thương mại Việt Nam ở nước ngoài cũng là một đầu mối để kết nối cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam với các hoạt động thương mại, đầu tư tại nước sở tại.
6. Doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện những biện pháp kinh doanh nào ở nước ngoài?
Bên cạnh cơ chế hỗ trợ từ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, khoản 2 Điều 21 Nghị định 227/2026/NĐ-CP còn quy định về các biện pháp kinh doanh mà doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện tại nước ngoài.
Tùy theo yêu cầu kinh doanh, doanh nghiệp được thực hiện các biện pháp phù hợp với pháp luật của nước sở tại và không trái với pháp luật Việt Nam, trong đó bao gồm:
- Lập kho ngoại quan ở nước ngoài;
- Vận hành kho ngoại quan;
- Sử dụng kho ngoại quan;
- Sử dụng các dịch vụ logistics khác ở nước ngoài.
Đây là quyền của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài, không phải là nội dung hỗ trợ trực tiếp của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Trên đây là nội dung về “Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán lãnh sự quán hỗ trợ những gì?” theo Nghị định 227/2026/NĐ-CP.
RSS