Khi bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp có thể phát sinh giao dịch cần xuất hóa đơn cho khách hàng. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh không? Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về trường hợp này.
- 1. Doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn vẫn thuộc trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
- 1.1. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
- 1.2. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- 2. Thẩm quyền và yêu cầu về nội dung hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
- 2.1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện cấp hóa đơn
- 2.2. Yêu cầu về nội dung của hóa đơn điện tử được cấp
- 3. Trách nhiệm sử dụng hóa đơn và thời điểm áp dụng quy định
- 3.1. Trách nhiệm lập và giao hóa đơn cho người mua
- 3.2. Trách nhiệm bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử
1. Doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn vẫn thuộc trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Loại hóa đơn được cấp là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng, tùy thuộc phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp.

1.1. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Điểm a.2 khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Trong đó, điểm a.2.3 quy định trường hợp:
“Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;”
Theo đó, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đang bị cơ quan thuế cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thuộc diện được cấp hóa đơn bán hàng điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng được sử dụng đối với tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Đối với doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, loại hóa đơn được cấp theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng, không phải hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
1.2. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, điểm b.1 khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng.
Cụ thể, điểm b.1.3 quy định trường hợp:
“Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;”
Như vậy, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, được sử dụng đối với những hoạt động như:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Do đó, doanh nghiệp đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn nhưng thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh.
2. Thẩm quyền và yêu cầu về nội dung hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, Nghị định 254/2026/NĐ-CP xác định trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp và giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục thực hiện.
2.1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện cấp hóa đơn
Điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;”
Theo đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh cho doanh nghiệp bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, cụ thể:
- Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: Được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán hàng điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
- Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Được cơ quan thuế cấp hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
Việc cấp hóa đơn được thực hiện bởi cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.
2.2. Yêu cầu về nội dung của hóa đơn điện tử được cấp
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các nội dung phải có trên hóa đơn điện tử. Đối với doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, hóa đơn phải thể hiện những thông tin sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn: Thể hiện loại hóa đơn được cấp là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng cùng các ký hiệu theo quy định.
- Số hóa đơn: Là số thứ tự của hóa đơn. Theo mục 2 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập, có tối đa 08 chữ số.
- Thông tin người bán: Gồm tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp. Các thông tin này phải phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ đăng ký có liên quan.
- Thông tin người mua: Gồm tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân theo quy định. Đối với người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế, thông tin phải phù hợp với giấy tờ đăng ký. Trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện “Bán cho người tiêu dùng”, trừ trường hợp có quy định riêng.
- Thông tin hàng hóa, dịch vụ: Gồm tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá. Tên hàng hóa, dịch vụ phải được thể hiện bằng tiếng Việt, phù hợp với giao dịch phát sinh.
- Thông tin giá trị thanh toán và thuế: Gồm thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất, số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế và tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng theo loại hóa đơn và quy định áp dụng.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hiển thị theo ngày, tháng, năm dương lịch.
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử: Thực hiện theo quy định đối với trường hợp có ký số.
- Mã của cơ quan thuế: Là thông tin bắt buộc đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, trong đó có hóa đơn được cấp theo từng lần phát sinh.
- Các nội dung khác nếu có: Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các thông tin liên quan khác theo quy định.
Đối với chữ ký số của người bán và người mua, điểm b mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;”
Do vậy, doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải có chữ ký số của người bán và người mua trên hóa đơn.
3. Trách nhiệm sử dụng hóa đơn và thời điểm áp dụng quy định
Ngoài việc xác định loại hóa đơn và cơ quan cấp, doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn còn phải tuân thủ các quy định về lập, giao và quản lý hóa đơn điện tử.
3.1. Trách nhiệm lập và giao hóa đơn cho người mua
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua.
Hóa đơn điện tử phải bảo đảm:
- Đúng định dạng chuẩn dữ liệu;
- Ghi đầy đủ nội dung theo quy định;
- Phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập và giao hóa đơn cho khách hàng; quản lý hoạt động tạo hóa đơn; thực hiện đăng ký, chuyển dữ liệu trong các trường hợp được quy định.
3.2. Trách nhiệm bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn phải bảo đảm:
- An toàn, bảo mật, toàn vẹn và đầy đủ;
- Không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
- Đúng và đủ thời hạn lưu trữ theo pháp luật về kế toán.
Khoản 2 Điều 5 cũng quy định hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Hóa đơn điện tử phải sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu.
Do đó, việc doanh nghiệp được cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh không làm thay đổi trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hóa đơn theo quy định.
Trên đây là thông tin về việc doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn được cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS