Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

Hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh là loại hóa đơn mà người sử dụng phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn mỗi khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Dưới đây là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.


Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

* Hóa đơn bán hàng:

Theo điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 68/2019/TT-BTC, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp sau:

- Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 119/2018/NĐ-CP điều kiện hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử được quy định như sau:

Hộ, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

 

Điều kiện

1. Thực hiện sổ sách kế toán.

2. Sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên.

3. Doanh thu năm trước liền kề.

- Từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng.

- Từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

Như vậy, nếu không đáp ứng được điều kiện trên thì phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

- Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn điện tử.

* Hóa đơn GTGT:

Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn hóa đơn điện tử.

- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

Người sử dụng phải gửi đơn đề nghị cấp hoá đơn

Theo điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư 68/2019/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh phải gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06 đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử.

Xem tại: Mẫu Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã

- Sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.

>> 7 điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 68 về hóa đơn điện tử

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Doanh nghiệp phát sinh các khoản tài trợ, ủng hộ cần lưu ý quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Vậy những khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật. Danh sách này cập nhật đến ngày 12/10/2026.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?