Điều kiện thành lập lớp dành cho người khuyết tật là gì?

Lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục được tổ chức nhằm thực hiện hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm và phương thức giáo dục đối với người khuyết tật. Vậy điều kiện thành lập lớp dành cho người khuyết tật là gì?

1. Điều kiện thành lập lớp dành cho người khuyết tật là gì?

Điều kiện thành lập lớp dành cho người khuyết tật là gì?

Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục được thành lập hoặc cho phép thành lập khi đáp ứng 03 nhóm điều kiện về tài liệu giảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ người khuyết tật. 

Cụ thể, các điều kiện gồm:

  • Có tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với phương thức giáo dục đối với người khuyết tật.
  • Có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ bảo đảm đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật.
  • Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học và hỗ trợ người khuyết tật phù hợp với đặc điểm khuyết tật, đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. 

Như vậy, điều kiện thành lập không chỉ tập trung vào địa điểm hoặc phòng học mà còn đặt ra yêu cầu đối với nội dung phục vụ giảng dạy, nhân sự và điều kiện hỗ trợ phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật.

Đối với điều kiện thứ 3, khoản 1 Điều 37 dẫn chiếu đến điểm e khoản 2 Điều 36 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Cụ thể quy định như sau:

“1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập:

a) Có tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với phương thức giáo dục đối với người khuyết tật;

b) Có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ bảo đảm đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật;

c) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học và hỗ trợ người khuyết tật phù hợp với đặc điểm khuyết tật đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Nghị định này.”

Theo quy định được dẫn chiếu, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phải phù hợp với đặc điểm người khuyết tật. Nội dung này bao gồm phòng học phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động; khu nhà ở cho học sinh đối với trường hợp có người khuyết tật nội trú; phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp và dạy nghề. 

2. Hồ sơ thành lập lớp dành cho người khuyết tật gồm những gì?

Không chỉ phải đáp ứng các điều kiện nêu trên, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thủ tục còn phải chuẩn bị hồ sơ theo điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Theo đó, hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật gồm 02 nhóm tài liệu chính:

  • Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP;
  • Tài liệu thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 37 và các minh chứng tương ứng. 

Theo khoản 1 Điều 37,nội dung hồ sơ phải thể hiện được việc lớp dự kiến thành lập có đủ những yếu tố cần thiết để tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh khuyết tật theo yêu cầu. 

3. Thủ tục thành lập lớp dành cho người khuyết tật công lập thế nào?

Điểm b khoản 2 Điều 37 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định riêng trình tự đối với lớp dành cho người khuyết tật công lập.

Theo đó, cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để lập hồ sơ theo quy định, sau đó trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Thời hạn giải quyết được xác định cụ thể: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập lớp dành cho người khuyết tật. 

Như vậy, đối với lớp công lập, cơ quan chuyên môn là chủ thể thực hiện việc lập hồ sơ và phối hợp với các đơn vị liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền. Mốc 10 ngày làm việc được tính từ thời điểm cấp có thẩm quyền nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

4. Thủ tục cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật tư thục ra sao?

Đối với lớp dành cho người khuyết tật tư thục, điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân phải gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. 

Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các phương thức được Nghị định quy định, gồm qua:

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
  • VNeID;
  • dịch vụ bưu chính;
  • hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. 

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân. Thông báo có thể được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử. 

Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ nhằm đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan chuyên môn trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập. 

Thời hạn thực hiện bước này là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Nếu chưa đủ điều kiện, tổ chức, cá nhân phải được thông báo bằng văn bản và trong thông báo phải nêu rõ lý do. 

Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật được lập theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định. Quyết định được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, cá nhân và được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

6. Khi sáp nhập, chia, tách hoặc giải thể lớp dành cho người khuyết tật cần đáp ứng gì?

Khoản 3 Điều 37 Nghị định 360/2026/NĐ-CP cũng quy định về sáp nhập, chia, tách và giải thể lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục.

Đối với sáp nhập, chia, tách, việc thực hiện phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Riêng lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục mới được hình thành sau khi chia, tách phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập tại khoản 1 Điều 37. 

Đối với giải thể, lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục bị giải thể nếu hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập lớp. 

Thủ tục đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách và giải thể lớp dành cho người khuyết tật ngoài cơ sở giáo dục được thực hiện như đối với nhóm lớp mầm non độc lập 

Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 360/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để đối chiếu điều kiện, trình tự thực hiện và các mẫu văn bản được ban hành kèm theo Nghị định

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?