[Tổng hợp] Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự

Lừa đảo là hành vi được thực hiện bằng các thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Hiện nay, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự với 4 khung hình phạt tùy theo mức độ vi phạm.

1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội lừa đảo chiếm đoạt là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.

Hành vi gian dối có thể là việc người phạm tội dùng các thủ đoạn lừa dối (như nói dối, giả mạo giấy tờ, đưa ra thông tin sai sự thật) nhằm làm người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho mình, sau đó chiếm đoạt số tài sản đó.

Hiện nay, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định với 4 khung hình phạt tùy theo mức độ vi phạm

Điều 174 Bộ luật Hình sự

2. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự bị xử lý như thế nào?

2.1. Cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự

- Khách thể: Là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

- Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Theo đó, người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản này là hành vi gian dối, trái pháp luật; đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

- Mặt khách quan:

Về hành vi: Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:

  • Đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội (thông tin giả có thể bằng nhiều hình thức khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết, bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác)

  • Chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.

  • Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Về giá trị tài sản:

  • Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 02 triệu đồng trở lên.

  • Nếu <02 triệu đồng: Thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà vẫn tiếp tục vi phạm.

2.2. Các khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, có 4 khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Khung 

Mức phạt tù

Hành vi 

Khung 1 

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm. 

Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng <02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 BLHS 2015, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2 

Phạt tù từ 02 - 07 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 - dưới 200 triệu đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt. 

Khung 3 

Phạt tù từ 07 - 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4 

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá ≥500 triệu đồng;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 174 Bộ luật Hình sự
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đủ để xử phạt hình sự thì phạt bao nhiêu tiền?

3. Mức phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trường hợp hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa đủ các điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng và phải chịu hình phạt bổ sung cùng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Hình phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Nếu là người nước ngoài: Trục xuất người có hành vi vi phạm.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trên đây là tổng hợp của LuatVietnam về mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thực hiện nhiều nghĩa vụ nhằm kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ rửa tiền trong các giao dịch. Vậy hành vi không tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền sẽ bị xử phạt ra sao?

Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

Nhiều nhà giáo sau khi nghỉ hưu tiếp tục tham gia giảng dạy toàn thời gian quan tâm liệu có được hưởng lại phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề không? Bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ giải đáp thắc mắc trên theo quy định tại Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT.

Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Những loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Khi đầu tư vào Việt Nam, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một trong những quyết định pháp lý quan trọng ngay từ giai đoạn đầu của dự án. Mỗi loại hình có sự khác biệt về cơ cấu tổ chức, chế độ trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn và mức độ linh hoạt trong quản trị.