1. Sửa đổi đối tượng không phải đăng ký môi trường
Theo đó, thay vì quy định đối tượng được miễn đăng ký môi trường tại Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP thì từ ngày 29/01/2026, theo Điều 12 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, quy định này sửa thành “đối tượng không phải đăng ký môi trường”. Cụ thể gồm:
(1) Bổ sung dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi 15 Luật về Nông nghiệp và Môi trường.
Trong khi quy định trước đây chỉ có dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
(2) Đối tượng khác được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm Nghị định 05/2025/NĐ-CP gồm:
- Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại.
- Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện ảnh, phim video; hoạt động truyền hình, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.
- Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.
- Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có diện tích xây dựng dưới 200 m2.
- Dịch vụ ăn uống có diện tích xây dựng nhà hàng dưới 200 m2.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.
- Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.
- Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình.
- Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 01 ha.
- Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình.
- Dự án, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

2. Quy định rõ quy mô dự án đầu tư khi phân loại dự án đầu tư
Cụ thể, Điều 5 Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP theo hướng quy định rõ quy mô dự án đầu tư trong các tiêu chí về môi trường và phân loại dự án đầu tư.
Cụ thể, quy định cũ đang quy định quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước của dự án được phân thành 03 loại: lớn, trung bình và nhỏ.
Trong khi đó, nội dung này đã được nêu rõ loại lớn, trung bình và nhỏ tương ứng với bao nhiêu ha diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước của dự án như sau:
- Lớn là từ 300 ha trở lên;
- Trung bình là từ 50 ha - dưới 300 ha;
- Nhỏ là dưới 50 ha.
3. Bổ sung yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo đó, điểm mới Nghị định 48/2026/NĐ-CP là bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP tại Điều 9 về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần.
Cụ thể như sau:
- Dự án đầu tư được cho phép phân chia thành các dự án thành phần: Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư: Chủ dự án được lựa chọn lập:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư, hoặc
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án tổng thể.
Trong đó, tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư được xác định theo dự án tổng thể.
4. Bổ sung quy định về xử lý chất thải nguy hại
Cụ thể, Điều 22 Nghị định 48/2026/NĐ-CP bổ sung dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp:
- Dự án, cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;
- Dự án, cơ sở tái chế chất thải nguy hại nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật theo quy định và chỉ thực hiện dịch vụ tái chế chất thải nguy hại thuộc một hoặc một số loại hình sau đây:
- Tái chế chất thải điện, điện tử;
- Tái chế tấm quang năng thải;
- Tái chế pin xe điện thải;
- Tái chế, sản xuất kim loại, trừ tái chế chì, ắc quy chì thải hoặc tái chế, thu hồi kim loại từ bùn thải;
- Tái chế xúc tác thải;
- Tái chế than hoạt tính thải;
- Tái chế chất thải để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất tại chính cơ sở sản xuất đó.

5. Giảm thời gian giải quyết hàng loạt thủ tục
Cụ thể, các thủ tục liên quan đến bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP sẽ giảm thời gian giải quyết so với quy định trước đây gồm:
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: Giảm từ 45 ngày kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường tại điểm c khoản 3 Điều 93 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 30 ngày theo Điều 26 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
- Thủ tục điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: Giảm từ 30 ngày theo điểm c khoản 4 Điều 94 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 20 ngày kể từ ngày nhận được phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo Điều 27 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
- Thủ tục giải quyết chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam: Giảm từ 05 ngày theo Điều 147 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 04 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
- Thủ tục cấp đổi, thu hồi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam: Giảm từ 15 ngày theo Điều 148 Nghị định 08/2022/NĐ-CP xuống 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh nội dung quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo Điều 30 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
Trên đây là một số điểm mới Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đáng chú ý, có hiệu lực từ 29/01/2026.
RSS
