[Tổng hợp] 6 điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 đáng chú ý tại bài viết dưới đây.

1. Bổ sung trường hợp không phải xin giấy phép

Nếu trước đây, khoản 2 Điều 4 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 chỉ nêu nguyên tắc của hoạt động khoáng sản là được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản thì từ 01/01/2026, theo khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 đã bổ sung thêm trường hợp không thực hiện theo nguyên tắc này.

Cụ thể:

b) Được người có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ1 khoản này;”;

Theo đó, hoạt động khoáng sản phải được người có thẩm quyền cấp giấy phép/chấp thuận bằng văn bản trừ khai thác, thu hồi, sử dụng khoáng sản nhóm III, khoáng sản nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn cấp hoặc tình huống khẩn cấp.

Khi đó, các hoạt động này không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, thủ tục công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.

6 điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025

2. Thay đổi cách phân loại khoáng sản nhóm I, nhóm II từ 01/01/2026

Việc phân loại khoáng sản nhóm I, nhóm II từ 01/01/2026 được sửa đổi, bổ sugn tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Địa chất và khoáng sản 2025 như sau:

Khoáng sản

 Điểm a, b khoản 1 Điều 6 Luật Địa chất và khoáng sản 2024

Theo khoản 6 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025

Nhóm I

- Khoáng sản kim loại;

- Khoáng sản năng lượng;

- Đá quý, đá bán quý;

- Khoáng chất công nghiệp;

- Khoáng sản kim loại;

- Khoáng sản năng lượng;

- Đá quý, đá bán quý;

- Khoáng chất công nghiệp

>> Không thuộc khoáng sản nhóm II.

Nhóm II

Khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa

- Khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa;

- Khoáng chất công nghiệp có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, về khoáng sản nhóm I đã bổ sung nội dung “không thuộc khoáng sản nhóm II” và khoáng sản nhóm II đã bổ sung “khoáng chất công nghiệp có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ”.

3. Bổ sung quy định về ưu tiên nộp hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Khoản 14 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 đã thay đổi quy định về ưu tiên trong thăm dò khoáng sản. Theo đó, thay vì chỉ quy định chung là ưu tiên nộp hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản với tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đã được công nhận trong 36 tháng thì Luậ mới đã chia thành:

  • Khoáng sản nhóm I, nhóm II: 36 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò.
  • Khoáng sản nhóm III: 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò.

4. Quy định mới về cấp giấy phép khai thác khoáng sản

4.1 Bổ sung điều kiện cấp giấy phép

Theo Điều 53 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, chỉ có 02 tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản gồm:

  • Doanh nghiệp
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, theo khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi năm 2025 bổ sung thêm 01 tổ chức là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án cho các tổ chức, cá nhân trong việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng.

4.2 Với khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng

Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án sau đây:

  • Dự án đầu tư công;
  • Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư;
  • Công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
  • Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương/người có thẩm quyền trong đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định;
  • Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; dự án, công trình phòng, chống thiên tai.

Trong đó, việc cấp giấy phép được thực hiện như sau:

  • Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan Nhà nước/người có thẩm quyền chấp thuận/quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
  • Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường.
  • Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.

Nội dung này được quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Địa chất và khoáng sản 2025.

4.3 Bổ sung trường hợp không được cấp lại giấy phép đã hết hiệu lực

Theo khoản 18 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025, thời hạn khai thác khoáng sản đã hết/đã gia hạn nhưng giấy phép hết hiệu lựcmà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng thì việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp.

Đồng thời, Luật mới đã bổ sung trường hợp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ có thời hạn tối đa không quá 10 năm.

Nếu thời hạn của giấy phép khai thác ít hơn 10 năm và chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản nêu trong giấy phép thì được xem xét gia hạn, cấp lại nhưng tổng thời gian cấp, gia hạn, cấp lại không quá 10 năm.

6 điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
6 điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 (Ảnh minh họa)

5. Bổ sung trường hợp không phải thăm dò khoáng sản

Khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 đã bổ sung thêm nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là không phải thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản ở khu vực khai thác tận thu khoáng sản.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 2 Đièu 67 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 thì nguyên tắc cấp giấy phép trong trường hợp này gồm:

  • Phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; bảo đảm không ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng dân cư xung quanh khu vực bãi thải;
  • Đối với các bãi thải có chiều cao lớn, địa hình phức tạp, phải có thiết kế mỏ;
  • Không phải căn cứ vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản;
  • Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được xem xét, cấp đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

6. Lần đầu có quy định riêng về đất hiếm

Nội dung này được bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025. Theo đó, Luật sửa đổi 2025 đã bổ sung các quy định liên quan đến đất hiếm gồm:

- Chính sách chung với đất hiếm của Nhà nước:

  • Đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt. Đất hiếm phải được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
  • Ưu tiên đầu tư, thực hiện điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò đất hiếm.
  • Việc thăm dò, khai thác, chế biến đất hiếm phải được kiểm soát chặt chẽ; không xuất khẩu thô khoáng sản đất hiếm…
  • Quy hoạch khoáng sản, chiến lược quốc gia về đất hiếm: Là nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I;
  • Dự trữ, bảo vệ khoáng sản đất hiếm;
  • Thăm dò, khai thác khoáng sản đất hiếm…

Trên đây là tổng hợp điểm mới Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục