Điểm mới đáng chú ý của Luật Chuyển giao công nghệ số sửa đổi 2025

Bài viết tổng hợp những điểm đáng chú ý của Luật Chuyển giao công nghệ số sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ 01/04/2026.
Điểm mới đáng chú ý của Luật Chuyển giao công nghệ số sửa đổi 2025
Điểm mới đáng chú ý của Luật Chuyển giao công nghệ số sửa đổi 2025 (Ảnh minh họa)

1. Điều chỉnh định nghĩa về chuyển giao công nghệ

Tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 đã điều chỉnh và mở rộng định nghĩa chuyển giao công nghệ, không chỉ dừng lại ở việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như trước đây, mà còn nhấn mạnh đây là hoạt động gắn với khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tiễn.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 chỉ mô tả ở phạm vi hẹp, chưa làm rõ mục tiêu ứng dụng và đổi mới.

2. Bổ sung định nghĩa về công nghệ xanh

Điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 đã bổ sung quy định hoàn toàn mới về công nghệ xanh, xác định rõ tiêu chí như tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải và thân thiện môi trường.

5a. Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Trước đây, luật cũ chưa có bất kỳ khái niệm nào cho loại công nghệ này.

3. Mở rộng đối tượng công nghệ được chuyển giao

Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi đã mở rộng và cập nhật đối tượng công nghệ được chuyển giao, thay các thuật ngữ cũ như “bản vẽ” bằng “thiết kế”, “phần mềm máy tính” bằng “phần mềm”, đồng thời bổ sung thêm các đối tượng mới như mô hình và thuật toán.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản b Điều 4 Luật Chuyển đổi công nghệ 2017chỉ giới hạn ở các yếu tố truyền thống, chưa bao quát các dạng công nghệ số hiện đại.

4. Bổ sung chính sách ưu tiên chuyển giao công nghệ

Khoản 2 Điều 1 Luật Chuyển đổi công nghệ số sửa đổi 2025 đã bổ sung hệ thống chính sách ưu tiên và khuyến khích rõ ràng, như ưu tiên công nghệ chiến lược, công nghệ xanh, hỗ trợ về thuế, đầu tư và khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài.

- Ưu tiên chuyển giao công nghệ chiến lược, công nghệ xanh, công nghệ phục vụ dự án quan trọng quốc gia; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn vùng miền núi, hải đảo.

- Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ chiến lược, chú trọng lan tỏa công nghệ chiến lược từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và đổi mới công nghệ trong nước; việc chuyển giao công nghệ trong hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Ưu tiên áp dụng chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và các biện pháp khuyến khích khác đối với dự án đầu tư nước ngoài có nội dung chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hoặc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam.
Trước đây, luật cũ chưa có quy định cụ thể và mang tính định hướng rõ ràng về các chính sách này.

5. Điều chỉnh rõ quyền chuyển giao công nghệ

Khoản 5 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 đã:

- Quy định rõ hình thức đồng ý của chủ sở hữu: phải bằng văn bản hoặc hình thức hợp pháp khác.

- Bổ sung quyền của bên nhận: được cải tiến, phát triển và khai thác công nghệ theo quy định pháp luật.

- Làm rõ quyền sở hữu, sử dụng công nghệ: được xác lập và bảo vệ theo pháp luật; quy định trường hợp nhiều chủ thể cùng sở hữu; đồng thời tách bạch quyền công nghệ với quyền sở hữu sản phẩm, thiết bị có tích hợp công nghệ. 

Trong khi đó, Quy định chỉ nêu nguyên tắc chung, theo đó tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được phép chuyển giao quyền sử dụng đó cho bên khác khi có sự đồng ý của chủ sở hữu. Tuy nhiên, nội dung này chưa làm rõ hình thức đồng ý, cũng như chưa quy định cụ thể quyền và phạm vi của các bên liên quan.

6. Quy định cụ thể về góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư

Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi đã:

- Chỉ tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ.

- Mở rộng phạm vi góp vốn: chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp.

- Yêu cầu xác nhận quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp và thẩm định giá khi góp vốn bằng công nghệ trong dự án sử dụng vốn nhà nước.

- Chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được quyền thương mại hóa công nghệ theo quy định pháp luật liên quan.

Trước đây, Điều 8 luật cũ cho phép rộng hơn và chưa quy định chặt chẽ các điều kiện này

7. Thay đổi cơ quan cấp phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao

Khoản11 Điều 1 Luật mới đã phân cấp thẩm quyền về địa phương, giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp phép đối với công nghệ hạn chế chuyển giao.

Trong khi đó, Điều 29 luật cũ tập trung thẩm quyền tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

8. Bổ sung quy định về Nhà nước mua và phổ biến công nghệ

Khoản 16 Điều 1 Luật mới đã bổ sung quy định hoàn toàn mới về việc Nhà nước được mua và phổ biến công nghệ nhằm: 

+ Phục vụ quốc phòng, an ninh;

+ Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.

- Việc mua công nghệ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: công nghệ có giá trị sử dụng, phù hợp năng lực triển khai, quyền sở hữu trí tuệ rõ ràng và sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả.

- Nhà nước phổ biến công nghệ bằng một hoặc nhiều hình thức: miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện; thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

Trước đây, luật cũ chưa có cơ chế này.

9. Quy định chuyển tiếp cho các hợp đồng và dự án chuyển giao công nghệ

Luật mới đã bổ sung quy định chuyển tiếp chi tiết, hướng dẫn cách xử lý các hợp đồng, hồ sơ và dự án trước thời điểm áp dụng luật mới.

- Thỏa thuận chuyển giao công nghệ ký trước ngày 01/4/2026 tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận; sửa đổi, bổ sung, gia hạn sau ngày này thực hiện theo Luật số 115/2025/QH15.

- Hồ sơ đăng ký, gia hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ thụ lý trước 01/4/2026 chưa giải quyết áp dụng Luật số 07/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

- Hồ sơ chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ thụ lý trước 01/7/2025 chưa giải quyết đến 01/4/2026 áp dụng Luật số 07/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

- Dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường được phê duyệt trước 01/4/2026 chưa thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ, nếu điều chỉnh nội dung công nghệ sau ngày 01/4/2026 phải thẩm định hoặc lấy ý kiến theo Luật số 115/2025/QH15.

Trong khi đó, luật cũ không có quy định cụ thể, dễ gây lúng túng khi áp dụng.

Trên đây là nội dung bài viết "Điểm mới đáng chú ý của Luật Chuyển giao công nghệ số sửa đổi 2025"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh thì việc sử dụng điện kinh doanh là cần thiết nhằm đáp ứng được nhu cầu về điện năng cho các cơ sở này trong quá trình hoạt động, sản xuất. Vậy biểu giá điện kinh doanh hiện nay như thế nào?

Mua bán bộ phận cơ thể người bị xử phạt như thế nào?

Mua bán bộ phận cơ thể người bị xử phạt như thế nào?

Mua bán bộ phận cơ thể người bị xử phạt như thế nào?

Mua bán bộ phận cơ thể người là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, tiềm ẩn nhiều hệ lụy nghiêm trọng về đạo đức và trật tự xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ mức xử phạt đối với hành vi này theo quy định hiện hành. Vậy cá nhân, tổ chức tham gia mua bán bộ phận cơ thể người sẽ bị xử phạt ra sao?

Bảng so sánh Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ

Bảng so sánh Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ

Bảng so sánh Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ

Bảng so sánh Nghị định 69/2026/NĐ-CP và Nghị định 106/2025/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về xử phạt PCCC. Với bảng so sánh này, người dùng có thể nắm bắt nội dung sửa đổi và áp dụng hiệu quả trong thực tế.