7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

Dự thảo Nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước đã làm rõ cách xác định hàng hóa “Made in Vietnam” trong thực tế. Các quy định tập trung vào điều kiện cụ thể, cách tính toán và trách nhiệm của doanh nghiệp khi ghi xuất xứ.

1. Không phải mọi hàng hóa đều áp dụng quy định về xuất xứ Việt Nam

Theo Điều 1, dự thảo Nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước chỉ áp dụng cho hàng hóa lưu thông trong nước và loại trừ một số nhóm cụ thể.

Theo đó, hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh: 

- Bất động sản. 

- Phần mềm và nội dung số. 

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển. 

- Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển. 

- Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá. 

- Hàng hóa đã qua sử dụng. 

- Hàng hóa xuất khẩu, không tiêu thụ nội địa. 

- Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh. 

- Các hàng hóa khác sản xuất tại Việt Nam không nhằm mục đích lưu thông trong nước. 

Điều này có nghĩa là nếu hàng hóa thuộc các trường hợp như bất động sản, phần mềm, hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh, hàng đã qua sử dụng hoặc hàng chỉ để xuất khẩu thì sẽ không cần áp dụng tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam theo Nghị định này.

diem-dang-chu-y-ve-tieu-chi-xac-dinh-xuat-xu-viet-nam-doi-voi-hang-hoa-luu-thong-trong-nuo

2. Có 3 cách để một hàng hóa được coi là “xuất xứ Việt Nam”

Theo Điều 4, một hàng hóa được coi là có xuất xứ Việt Nam nếu rơi vào một trong ba trường hợp rõ ràng.

Thứ nhất là hàng hóa hoàn toàn được tạo ra tại Việt Nam (thuần túy).

Thứ hai là hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam từ 100% nguyên liệu trong nước.

Thứ ba là hàng hóa có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu nhưng công đoạn sản xuất cuối cùng tại Việt Nam làm thay đổi bản chất của sản phẩm.

Điểm quan trọng là không bắt buộc phải “100% Việt Nam”, nhưng phải chứng minh được quá trình sản xuất tại Việt Nam có vai trò quyết định đối với sản phẩm cuối cùng.

3. Hàng hóa thuần túy Việt Nam được xác định cụ thể

Theo Điều 5, dự thảo liệt kê rõ các loại hàng hóa được coi là thuần túy Việt Nam:

Hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần tuý Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau 

- Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam. 

- Động vật sống được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam. 

- Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này. 

- Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại Việt Nam. 

- Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Việt Nam. 

- Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Việt Nam, với điều kiện Việt Nam có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế... 

4. Hàng hóa có nguyên liệu nhập khẩu vẫn có thể là “Made in Vietnam”

Theo Điều 6, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam hoặc không được sản xuất tại Việt Nam từ toàn bộ nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nếu đáp ứng tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam quy định tại Phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Nghị định này. 

Các tiêu chí nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được xác định như sau: 

- Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số so với mã HS của nguyên liệu đầu vào không phải của Việt Nam (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó. 

- Tiêu chí “Hàm lượng giá trị Việt Nam” (gọi tắt là VVC): được tính theo công thức quy định.

Hiểu đơn giản, nếu doanh nghiệp nhập nguyên liệu về nhưng quá trình sản xuất tại Việt Nam tạo ra sản phẩm mới có tính chất khác hoặc có giá trị gia tăng đáng kể thì vẫn được coi là hàng Việt Nam.

5. Có quy định rõ cách tính tỷ lệ giá trị Việt Nam

Theo khoản 3 Điều 6, dự thảo cho phép tính hàm lượng giá trị Việt Nam theo hai cách là tính trực tiếp từ phần giá trị nguyên liệu trong nước hoặc tính gián tiếp bằng cách loại trừ phần nguyên liệu nhập khẩu.

Điểm quan trọng là giá xuất xưởng được tính bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất như nguyên liệu, nhân công, chi phí sản xuất và lợi nhuận. Nhờ đó, việc xác định tỷ lệ giá trị Việt Nam có cơ sở rõ ràng và thống nhất, tránh tình trạng doanh nghiệp tự tính theo cách khác nhau.

6. Cho phép sai số tối đa 15% nguyên liệu không đạt tiêu chí

Theo Điều 9, Cho phép sai số tối đa 15% đối với nguyên liệu không đạt tiêu chí xuất xứ

Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí “chuyển đổi mã số hàng hóa” theo quy định vẫn được coi là có xuất xứ Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sai số như sau:

- Đối với hàng hóa có mã HS không thuộc từ Chương 50 đến Chương 63: Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa không vượt quá 15% giá xuất xưởng của hàng hóa.

- Đối với hàng hóa có mã HS thuộc từ Chương 50 đến Chương 63:

  • Tổng trọng lượng nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam không vượt quá 15% trọng lượng tịnh của hàng hóa; hoặc
  • Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam không vượt quá 15% giá xuất xưởng;
  • Đồng thời, quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu chính tạo nên đặc tính cơ bản của hàng hóa.

Ngoài ra, hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác về xuất xứ theo quy định.

Phần trị giá nguyên liệu không có xuất xứ nêu trên vẫn được tính vào khi xác định hàm lượng giá trị gia tăng của hàng hóa.

7. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm khi ghi “xuất xứ Việt Nam”

Theo Điều 11, khi thể hiện nội dung “xuất xứ Việt Nam” trên nhãn hàng hóa, tài liệu hoặc các vật phẩm liên quan, thương nhân phải tuân thủ đầy đủ quy định của Nghị định, đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã công bố.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ liên quan đến hàng hóa để phục vụ công tác hậu kiểm.

Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân phải chứng minh việc ghi xuất xứ Việt Nam là phù hợp với các quy định tại Nghị định này.

Trên đây là thông tin về đề xuất điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đồng Hồ Hải Triều: Chuẩn hoá trải nghiệm mua sắm từ những điểm chạm đầu tiên

Đồng Hồ Hải Triều: Chuẩn hoá trải nghiệm mua sắm từ những điểm chạm đầu tiên

Đồng Hồ Hải Triều: Chuẩn hoá trải nghiệm mua sắm từ những điểm chạm đầu tiên

Vươn lên trong thị trường đồng hồ xa xỉ, Đồng Hồ Hải Triều tạo nên chuẩn mực mới cho ngành bán lẻ cao cấp Việt Nam với hệ thống vận hành tinh gọn, chú trọng trải nghiệm khách hàng và tiêu chuẩn dịch vụ.

Năm 2026, buôn lậu mỹ phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?

Năm 2026, buôn lậu mỹ phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?

Năm 2026, buôn lậu mỹ phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?

Buôn lậu mỹ phẩm không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về sức khỏe và thị trường tiêu dùng. Trong bối cảnh quản lý ngày càng siết chặt, các quy định xử lý đối với hành vi này cũng có nhiều điểm đáng chú ý mà không phải ai cũng nắm rõ.

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Tiếp cận thị trường tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài không hoàn toàn tự do như cách hiểu phổ biến. Trên thực tế, khả năng đầu tư vào một ngành, nghề cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phạm vi mở cửa của thị trường, các hạn chế về tỷ lệ sở hữu, cũng như điều kiện kinh doanh áp dụng trong từng lĩnh vực. 

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

Nghị định 104/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 98/2025/NĐ-CP đã mở rộng mạnh phạm vi nhiệm vụ được sử dụng chi thường xuyên, đồng thời điều chỉnh lại thẩm quyền phê duyệt, hồ sơ, nguyên tắc bố trí dự toán và cơ chế quyết toán.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là căn cứ quan trọng giúp xác định phạm vi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ những lĩnh vực chưa được tiếp cận hoặc chỉ được tiếp cận có điều kiện không chỉ giúp nhà đầu tư chủ động tuân thủ quy định pháp luật mà còn định hướng chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro pháp lý.