Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, áp dụng cho trình độ cao đẳng, trung cấp và giáo dục trung học nghề. Vậy danh mục gồm những ngành, nghề nào và được áp dụng từ khi nào?
- 1. Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề
- 1.1. Danh mục 21 lĩnh vực đào tạo
- 1.2. Một số ngành, nghề đào tạo đáng chú ý
- 2. Cách tra cứu mã ngành, nghề và trình độ đào tạo
- 2.1. Mã ngành, nghề và trình độ được thể hiện như thế nào?
- 2.2. Trường hợp tên hoặc mã ngành, nghề thay đổi thì áp dụng thế nào?
- 3. Danh mục ngành, nghề đào tạo được áp dụng từ ngày nào?
- 3.1. Thời điểm có hiệu lực và quy định chuyển tiếp
- 3.2. Danh mục ngành, nghề đào tạo có được cập nhật, bổ sung không?

1. Danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề (Phụ lục I)."
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư, danh mục gồm 21 lĩnh vực đào tạo, trong mỗi lĩnh vực có các nhóm ngành, nghề và ngành, nghề đào tạo cụ thể.
1.1. Danh mục 21 lĩnh vực đào tạo
Các lĩnh vực và một số ngành, nghề tiêu biểu được tổng hợp như sau:
| Mã lĩnh vực | Lĩnh vực đào tạo | Một số ngành, nghề tiêu biểu |
| 14 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt, Sư phạm âm nhạc |
| 21 | Nghệ thuật | Hội họa, Đồ họa, Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang |
| 22 | Nhân văn | Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Việt Nam học |
| 32 | Báo chí và thông tin | Báo chí học, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng, Văn thư - Lưu trữ |
| 34 | Kinh doanh và quản lý | Thương mại điện tử, Kế toán, Marketing, Quản trị kinh doanh, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| 38 | Pháp luật | Pháp luật, Dịch vụ pháp lý, Tư pháp cơ sở, Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp |
| 42 | Khoa học sự sống | Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng |
| 44 | Khoa học tự nhiên | Địa chất học, Khí tượng học, Thủy văn học |
| 46 | Toán và thống kê | Thống kê, Thống kê doanh nghiệp, Hệ thống thông tin kinh tế |
| 48 | Máy tính và công nghệ thông tin | Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Lập trình máy tính, An ninh mạng |
| 51 | Công nghệ kỹ thuật | Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ robot công nghiệp, Vi mạch bán dẫn |
| 52 | Kỹ thuật | Cắt gọt kim loại, Hàn, Điện công nghiệp, Bảo trì và sửa chữa ô tô |
| 54 | Sản xuất và chế biến | Công nghệ thực phẩm, Chế biến rau quả, Công nghệ may, Công nghệ da giày |
| 58 | Kiến trúc và xây dựng | Thiết kế kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng cầu đường bộ |
| 62 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Trồng trọt và bảo vệ thực vật, Nông nghiệp công nghệ cao, Chăn nuôi - Thú y |
| 64 | Thú y | Thú y, Dịch vụ thú y |
| 72 | Sức khỏe | Y sỹ đa khoa, Y sỹ y học cổ truyền, Dược học, Kỹ thuật dược |
| 76 | Dịch vụ xã hội | Công tác xã hội, Chăm sóc và hỗ trợ gia đình, Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ |
| 81 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | Hướng dẫn du lịch, Quản trị lữ hành, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
| 84 | Dịch vụ vận tải | Khai thác vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không |
| 85 | Môi trường và bảo vệ môi trường | Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, An toàn, vệ sinh lao động |
Lưu ý: Bảng trên tổng hợp theo lĩnh vực và chỉ nêu các ngành, nghề tiêu biểu, không phải toàn bộ danh mục ngành, nghề đào tạo tại Phụ lục I.
1.2. Một số ngành, nghề đào tạo đáng chú ý
Phụ lục I Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có nhiều ngành, nghề liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, năng lượng và hệ thống giao thông hiện đại.
Chẳng hạn, lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin có:
- Mã 480107: Trí tuệ nhân tạo.
- Mã 480208: An ninh mạng.
- Mã 480219: Robot và trí tuệ nhân tạo.
- Mã 480220: Công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật có:
- Mã 510318: Vi mạch bán dẫn.
- Mã 510320: Công nghệ bán dẫn.
- Mã 510322: Vận hành và bảo trì thiết bị bay không người lái.
- Mã 510330: Công nghệ sản xuất chip bán dẫn.
- Mã 510332: Kỹ thuật lắp đặt và bảo trì trạm sạc xe điện.
Theo cột trình độ của Phụ lục I, các ngành, nghề nêu trên được ghi áp dụng cho THN, TC, CĐ, tương ứng với giáo dục trung học nghề, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
Tuy nhiên, không phải tất cả ngành, nghề trong danh mục đều được đào tạo ở cả ba trình độ. Cần kiểm tra cột trình độ tương ứng với từng mã ngành, nghề.
2. Cách tra cứu mã ngành, nghề và trình độ đào tạo
2.1. Mã ngành, nghề và trình độ được thể hiện như thế nào?
Bảng danh mục sử dụng các ký hiệu trình độ sau:
| Ký hiệu | Trình độ đào tạo |
| THN | Giáo dục trung học nghề |
| TC | Trung cấp |
| CĐ | Cao đẳng |
Ví dụ, tại Phụ lục I:
| Mã ngành, nghề | Tên ngành, nghề | Trình độ |
| 140201 | Giáo dục mầm non | CĐ |
| 210403 | Thiết kế đồ họa | THN, TC, CĐ |
| 340122 | Thương mại điện tử | THN, TC, CĐ |
| 380201 | Dịch vụ pháp lý | THN, TC, CĐ |
| 480107 | Trí tuệ nhân tạo | THN, TC, CĐ |
| 510318 | Vi mạch bán dẫn | THN, TC, CĐ |
| 520227 | Điện công nghiệp | THN, TC, CĐ |
| 580102 | Họa viên kiến trúc | THN, TC |
Như vậy, khi tra cứu, cần xác định đồng thời tên ngành, nghề, mã ngành, nghề và trình độ đào tạo. Không nên chỉ dựa vào tên ngành, nghề để kết luận ngành đó được phép tổ chức đào tạo ở cả ba trình độ.
2.2. Trường hợp tên hoặc mã ngành, nghề thay đổi thì áp dụng thế nào?
Điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:
"Thực hiện rà soát, điều chỉnh tên chương trình đào tạo theo tên ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được ban hành tại Thông tư này."
Theo đó, cơ sở đào tạo phải rà soát và điều chỉnh tên chương trình phù hợp với danh mục mới. Đồng thời, Phụ lục I có cột ghi chú về mã và tên ngành, nghề trước ngày Thông tư có hiệu lực, giúp nhận diện những trường hợp thay đổi tên hoặc mã ngành, nghề.
Ví dụ, ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng có mã 340123; cột ghi chú thể hiện tên trước đây là Logistics, mã 340113.
3. Danh mục ngành, nghề đào tạo được áp dụng từ ngày nào?
3.1. Thời điểm có hiệu lực và quy định chuyển tiếp
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư này:
- Đối với lớp tuyển sinh, đào tạo trước ngày 01/12/2026, cơ sở tiếp tục đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ theo tên, mã ngành, nghề tương ứng đã áp dụng.
- Đối với lớp tuyển sinh, đào tạo sau thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ sở thực hiện tuyển sinh, tổ chức đào tạo theo tên và mã ngành, nghề ban hành kèm Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.
Khoản 2 Điều 8 Thông tư quy định các quy định về danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, cao đẳng tại Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực từ ngày 01/12/2026, trừ ngành, nghề trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
Đối với lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tiếp tục áp dụng danh mục tại Thông tư 26/2020/TT-BLĐTBXH cho đến khi có danh mục đặc thù mới.
3.2. Danh mục ngành, nghề đào tạo có được cập nhật, bổ sung không?
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được rà soát, đánh giá hằng năm và chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm [...]"
Ngoài ra, trong thời gian giữa hai kỳ chỉnh sửa, ngành, nghề mới được rà soát và cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ, ngành, địa phương, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đơn vị liên quan có thể đề xuất ngành, nghề mới kèm căn cứ khoa học. Việc ban hành ngành, nghề mới do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi có ý kiến thống nhất từ 2/3 số thành viên Hội đồng tư vấn danh mục ngành, nghề đào tạo.
Trên đây là nội dung về danh mục ngành, nghề đào tạo cao đẳng, trung cấp và trung học nghề. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục I trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục ngành, nghề, mã ngành và trình độ đào tạo tương ứng.
RSS