Danh mục ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu từ 01/7/2026

Đây là nội dung quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Thuế suất tính trên doanh thu tính thuế đối với cá nhân có doanh thu từ 01 - 03 tỷ được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

Danh mục ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu từ 01/7/2026
Danh mục ngành, nghề tính thuế TNCN theo thuế suất trên doanh thu từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

STT

Danh mục ngành, nghề

Thuế suất

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

 

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh;

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

 

- Dịch vụ lưu trú gồm: hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế gia tăng, không phải khai thuế gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú);

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

 

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

- Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%

4.

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

5%

5.

Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

 

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên.

1%

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 4054/BGDĐT-GDPT: Phấn đấu giảm ít nhất 30% đầu mối cơ sở giáo dục công lập

Công văn 4054/BGDĐT-GDPT: Phấn đấu giảm ít nhất 30% đầu mối cơ sở giáo dục công lập

Công văn 4054/BGDĐT-GDPT: Phấn đấu giảm ít nhất 30% đầu mối cơ sở giáo dục công lập

Thông tin nêu tại Công văn 4054/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.