Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?
- 1. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp
- 1.1. Danh sách 17 lĩnh vực đào tạo trình độ sơ cấp
- 1.2. Một số nghề đào tạo trình độ sơ cấp có mã nghề cụ thể
- 2. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp được cập nhật, bổ sung
- 2.1. Danh mục được rà soát định kỳ
- 2.2. Chủ thể được đề xuất bổ sung nghề đào tạo mới
- 2.3. Nghề đào tạo mới phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 3. Danh mục nghề đào tạo sơ cấp theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT áp dụng từ ngày nào?
- 3.1. Thời điểm Thông tư có hiệu lực
- 3.2. Các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực được xử lý thế nào?

1. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (Phụ lục II)."
Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư, danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm 1.021 nghề, được phân thành 17 lĩnh vực đào tạo.
1.1. Danh sách 17 lĩnh vực đào tạo trình độ sơ cấp
Các lĩnh vực đào tạo và một số nghề tiêu biểu được tổng hợp như sau:
|
Mã lĩnh vực |
Lĩnh vực đào tạo |
Số nghề |
Một số nghề tiêu biểu |
|
21 |
Nghệ thuật |
72 |
Hội họa, điêu khắc, thanh nhạc, biểu diễn nhạc cụ |
|
22 |
Nhân văn |
22 |
Tiếng Việt, ngôn ngữ Khmer, ngôn ngữ Chăm |
|
32 |
Báo chí và thông tin |
10 |
Thông tin thư viện, văn thư hành chính, thiết bị trường học |
|
34 |
Kinh doanh và quản lý |
89 |
Kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản |
|
38 |
Pháp luật |
4 |
Dịch vụ pháp lý, hòa giải pháp lý, nghiệp vụ hỗ trợ pháp lý hàng hải |
|
48 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
41 |
Kỹ thuật lập trình căn bản, kỹ thuật phần cứng máy tính, đồ họa đa phương tiện |
|
51 |
Công nghệ kỹ thuật |
92 |
Kỹ thuật lắp dựng giàn giáo, công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
|
52 |
Kỹ thuật |
268 |
Kỹ thuật hàn và gia công cơ khí, vận hành máy CNC, kỹ thuật máy nông nghiệp |
|
54 |
Sản xuất và chế biến |
74 |
Chế biến chè, chế biến thực phẩm, chế biến sản phẩm nông nghiệp |
|
58 |
Kiến trúc và xây dựng |
40 |
Họa viên kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, xây dựng cầu đường |
|
62 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
161 |
Nhân giống cây ăn quả, nhân giống lúa, trồng và nhân giống nấm |
|
64 |
Thú y |
5 |
Thú y, thú y cơ sở, kỹ thuật viên thú y |
|
72 |
Sức khỏe |
5 |
Bào chế đông dược, nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản |
|
76 |
Dịch vụ xã hội |
19 |
Công tác xã hội, chăm sóc và hỗ trợ gia đình, chăm sóc trẻ |
|
81 |
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
78 |
Thiết kế - điều hành tour du lịch, hướng dẫn du lịch, quản trị lữ hành |
|
84 |
Dịch vụ vận tải |
38 |
Khai thác vận tải đường bộ, điều khiển phương tiện thủy nội địa |
|
85 |
Môi trường và bảo vệ môi trường |
3 |
Quản lý đất đai, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp |
Lưu ý: Số lượng nghề được tổng hợp từ các mã nghề cụ thể tại Phụ lục II. Các nghề trong bảng chỉ là ví dụ, không phải toàn bộ danh mục.
1.2. Một số nghề đào tạo trình độ sơ cấp có mã nghề cụ thể
Phụ lục II Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định mã và tên gọi cho từng nghề đào tạo.
Một số nghề cụ thể như sau:
|
Mã nghề |
Tên nghề đào tạo trình độ sơ cấp |
|
2101001 |
Kỹ thuật điêu khắc gỗ |
|
2101002 |
Hội họa |
|
3401002 |
Kinh doanh xuất nhập khẩu |
|
3401004 |
Nghiệp vụ xuất nhập khẩu |
|
3802001 |
Dịch vụ pháp lý |
|
3802002 |
Hòa giải pháp lý |
|
4801001 |
Kỹ thuật lập trình căn bản |
|
4801002 |
Kỹ thuật lập trình nâng cao |
|
5201001 |
Kỹ thuật hàn và gia công cơ khí |
|
5201003 |
Kỹ thuật lập trình và vận hành máy CNC |
|
5401004 |
Kỹ thuật chế biến thực phẩm |
|
5801001 |
Họa viên kiến trúc |
|
6201003 |
Nhân giống cây ăn quả |
|
6401001 |
Thú y |
|
7207001 |
Nhân viên y tế thôn, bản |
|
7601001 |
Công tác xã hội |
|
8101003 |
Hướng dẫn du lịch |
|
8401002 |
Điều khiển phương tiện thủy nội địa |
|
8502001 |
An toàn lao động |
Các nghề nêu trên đều được ghi ký hiệu SC (sơ cấp) tại cột trình độ của Phụ lục II. Để tra cứu đầy đủ 1.021 nghề, cần đối chiếu trực tiếp mã và tên nghề trong Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.
2. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp được cập nhật, bổ sung
2.1. Danh mục được rà soát định kỳ
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được rà soát, đánh giá hằng năm và chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm trên cơ sở đề xuất của Bộ, ngành, địa phương, cơ sở hoặc theo yêu cầu từ thực tiễn đào tạo."
Như vậy, danh mục được:
- Rà soát, đánh giá hằng năm;
- Chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm.
Đồng thời, khoản 2 Điều 3 quy định trong thời gian giữa hai kỳ chỉnh sửa, bổ sung, các ngành, nghề đào tạo mới được rà soát, cập nhật thường xuyên vào danh mục trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.2. Chủ thể được đề xuất bổ sung nghề đào tạo mới
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định các chủ thể được gửi đề xuất ngành, nghề đào tạo mới gồm:
- Bộ, ngành;
- Địa phương;
- Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Các đơn vị liên quan.
Đề xuất phải kèm căn cứ khoa học, thực tiễn
Nơi tiếp nhận: Bộ Giáo dục và Đào tạo, thông qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành ngành, nghề đào tạo mới khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tư vấn danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
Đối với ngành, nghề mới thuộc nhóm thể thao, nghệ thuật và sức khỏe, khoản 4 Điều 3 còn yêu cầu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tương ứng trước khi cập nhật, bổ sung.
2.3. Nghề đào tạo mới phải đáp ứng yêu cầu gì?
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định tên ngành, nghề đào tạo phải được xác định cụ thể, phản ánh đặc điểm, đặc trưng của nhóm ngành, nghề và lĩnh vực đào tạo tương ứng.
Theo khoản 2 Điều 4, ngành, nghề đào tạo mới phải được xác định trên cơ sở:
- Căn cứ khoa học và nhu cầu nhân lực thực tế;
- Đặc điểm riêng của ngành, nghề;
- Mô tả cụ thể về ngành, nghề đào tạo;
- Phân tích công việc;
- Vị trí việc làm sau đào tạo.
Việc bổ sung nghề mới phải có cơ sở khoa học và thực tiễn, đồng thời làm rõ đặc điểm nghề và vị trí việc làm sau khi hoàn thành đào tạo.
3. Danh mục nghề đào tạo sơ cấp theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT áp dụng từ ngày nào?
3.1. Thời điểm Thông tư có hiệu lực
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.
Đây cũng là thời điểm áp dụng danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp tại Phụ lục II theo quy định của Thông tư.
3.2. Các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực được xử lý thế nào?
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:
"Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tiếp tục đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ theo tên ngành, nghề đào tạo và mã ngành, nghề đào tạo tương ứng đối với các lớp tuyển sinh, đào tạo trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành."
Theo đó:
- Đối với lớp đã tuyển sinh, đào tạo trước ngày 01/12/2026, cơ sở được tiếp tục đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ theo tên và mã ngành, nghề đào tạo tương ứng đã áp dụng.
- Đối với lớp tuyển sinh, đào tạo sau thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ sở phải sử dụng tên và mã ngành, nghề đào tạo theo danh mục ban hành kèm Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.
Đồng thời, theo điểm a khoản 3 Điều 6, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải rà soát, điều chỉnh tên chương trình đào tạo theo tên ngành, nghề trong danh mục được ban hành.
Trên đây là nội dung về danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ tên nghề, mã nghề và quy định về cập nhật, bổ sung danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp.
RSS