Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?
Đào tạo trình độ sơ cấp (Ảnh minh họa)

1. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp

Khoản 2 Điều 2 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (Phụ lục II)."

Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư, danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm 1.021 nghề, được phân thành 17 lĩnh vực đào tạo.

1.1. Danh sách 17 lĩnh vực đào tạo trình độ sơ cấp

Các lĩnh vực đào tạo và một số nghề tiêu biểu được tổng hợp như sau:

Mã lĩnh vực

Lĩnh vực đào tạo

Số nghề

Một số nghề tiêu biểu

21

Nghệ thuật

72

Hội họa, điêu khắc, thanh nhạc, biểu diễn nhạc cụ

22

Nhân văn

22

Tiếng Việt, ngôn ngữ Khmer, ngôn ngữ Chăm

32

Báo chí và thông tin

10

Thông tin thư viện, văn thư hành chính, thiết bị trường học

34

Kinh doanh và quản lý

89

Kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản

38

Pháp luật

4

Dịch vụ pháp lý, hòa giải pháp lý, nghiệp vụ hỗ trợ pháp lý hàng hải

48

Máy tính và công nghệ thông tin

41

Kỹ thuật lập trình căn bản, kỹ thuật phần cứng máy tính, đồ họa đa phương tiện

51

Công nghệ kỹ thuật

92

Kỹ thuật lắp dựng giàn giáo, công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

52

Kỹ thuật

268

Kỹ thuật hàn và gia công cơ khí, vận hành máy CNC, kỹ thuật máy nông nghiệp

54

Sản xuất và chế biến

74

Chế biến chè, chế biến thực phẩm, chế biến sản phẩm nông nghiệp

58

Kiến trúc và xây dựng

40

Họa viên kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, xây dựng cầu đường

62

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

161

Nhân giống cây ăn quả, nhân giống lúa, trồng và nhân giống nấm

64

Thú y

5

Thú y, thú y cơ sở, kỹ thuật viên thú y

72

Sức khỏe

5

Bào chế đông dược, nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản

76

Dịch vụ xã hội

19

Công tác xã hội, chăm sóc và hỗ trợ gia đình, chăm sóc trẻ

81

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

78

Thiết kế - điều hành tour du lịch, hướng dẫn du lịch, quản trị lữ hành

84

Dịch vụ vận tải

38

Khai thác vận tải đường bộ, điều khiển phương tiện thủy nội địa

85

Môi trường và bảo vệ môi trường

3

Quản lý đất đai, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

Lưu ý: Số lượng nghề được tổng hợp từ các mã nghề cụ thể tại Phụ lục II. Các nghề trong bảng chỉ là ví dụ, không phải toàn bộ danh mục.

1.2. Một số nghề đào tạo trình độ sơ cấp có mã nghề cụ thể

Phụ lục II Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định mã và tên gọi cho từng nghề đào tạo.

Một số nghề cụ thể như sau:

Mã nghề

Tên nghề đào tạo trình độ sơ cấp

2101001

Kỹ thuật điêu khắc gỗ

2101002

Hội họa

3401002

Kinh doanh xuất nhập khẩu

3401004

Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

3802001

Dịch vụ pháp lý

3802002

Hòa giải pháp lý

4801001

Kỹ thuật lập trình căn bản

4801002

Kỹ thuật lập trình nâng cao

5201001

Kỹ thuật hàn và gia công cơ khí

5201003

Kỹ thuật lập trình và vận hành máy CNC

5401004

Kỹ thuật chế biến thực phẩm

5801001

Họa viên kiến trúc

6201003

Nhân giống cây ăn quả

6401001

Thú y

7207001

Nhân viên y tế thôn, bản

7601001

Công tác xã hội

8101003

Hướng dẫn du lịch

8401002

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

8502001

An toàn lao động

Các nghề nêu trên đều được ghi ký hiệu SC (sơ cấp) tại cột trình độ của Phụ lục II. Để tra cứu đầy đủ 1.021 nghề, cần đối chiếu trực tiếp mã và tên nghề trong Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.

2. Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp được cập nhật, bổ sung

2.1. Danh mục được rà soát định kỳ 

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được rà soát, đánh giá hằng năm và chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm trên cơ sở đề xuất của Bộ, ngành, địa phương, cơ sở hoặc theo yêu cầu từ thực tiễn đào tạo."

Như vậy, danh mục được:

  • Rà soát, đánh giá hằng năm;
  • Chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 03 năm.

Đồng thời, khoản 2 Điều 3 quy định trong thời gian giữa hai kỳ chỉnh sửa, bổ sung, các ngành, nghề đào tạo mới được rà soát, cập nhật thường xuyên vào danh mục trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Chủ thể được đề xuất bổ sung nghề đào tạo mới

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định các chủ thể được gửi đề xuất ngành, nghề đào tạo mới gồm:

  • Bộ, ngành;
  • Địa phương;
  • Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  • Các đơn vị liên quan.

Đề xuất phải kèm căn cứ khoa học, thực tiễn

Nơi tiếp nhận: Bộ Giáo dục và Đào tạo, thông qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành ngành, nghề đào tạo mới khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tư vấn danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Đối với ngành, nghề mới thuộc nhóm thể thao, nghệ thuật và sức khỏe, khoản 4 Điều 3 còn yêu cầu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tương ứng trước khi cập nhật, bổ sung.

2.3. Nghề đào tạo mới phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định tên ngành, nghề đào tạo phải được xác định cụ thể, phản ánh đặc điểm, đặc trưng của nhóm ngành, nghề và lĩnh vực đào tạo tương ứng.

Theo khoản 2 Điều 4, ngành, nghề đào tạo mới phải được xác định trên cơ sở:

  • Căn cứ khoa học và nhu cầu nhân lực thực tế;
  • Đặc điểm riêng của ngành, nghề;
  • Mô tả cụ thể về ngành, nghề đào tạo;
  • Phân tích công việc;
  • Vị trí việc làm sau đào tạo.

Việc bổ sung nghề mới phải có cơ sở khoa học và thực tiễn, đồng thời làm rõ đặc điểm nghề và vị trí việc làm sau khi hoàn thành đào tạo.

3. Danh mục nghề đào tạo sơ cấp theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT áp dụng từ ngày nào?

3.1. Thời điểm Thông tư có hiệu lực

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026."

Như vậy, Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.

Đây cũng là thời điểm áp dụng danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp tại Phụ lục II theo quy định của Thông tư.

3.2. Các khóa đào tạo đã tuyển sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực được xử lý thế nào?

Khoản 1 Điều 7 Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT quy định:

"Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tiếp tục đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ theo tên ngành, nghề đào tạo và mã ngành, nghề đào tạo tương ứng đối với các lớp tuyển sinh, đào tạo trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành."

Theo đó:

  • Đối với lớp đã tuyển sinh, đào tạo trước ngày 01/12/2026, cơ sở được tiếp tục đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ theo tên và mã ngành, nghề đào tạo tương ứng đã áp dụng.
  • Đối với lớp tuyển sinh, đào tạo sau thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ sở phải sử dụng tên và mã ngành, nghề đào tạo theo danh mục ban hành kèm Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT.

Đồng thời, theo điểm a khoản 3 Điều 6, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải rà soát, điều chỉnh tên chương trình đào tạo theo tên ngành, nghề trong danh mục được ban hành.

Trên đây là nội dung về danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT cùng Phụ lục II trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ tên nghề, mã nghề và quy định về cập nhật, bổ sung danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Ngày 22/10/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 2296/QĐ-BTP về công bố các thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công. Đáng chú ý Quyết định quy định cụ thể về thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định phạm vi công việc của trợ lý báo chí và cộng tác viên tại văn phòng thường trú báo chí nước ngoài. Vậy trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị đặc thù của sản phẩm gắn với vùng miền. Để được pháp luật công nhận và bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.