Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)

Từ ngày 15/3/2026, nhiều quy định liên quan đến đăng ký thường trú, tạm trú sẽ được điều chỉnh theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Các quy định mới tập trung vào việc làm rõ hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký cư trú, rút ngắn thời gian xử lý.

Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)
Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (Ảnh minh họa)

1. Bổ sung quy định về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên từ 1/7/2026

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, quy định về đăng ký cư trú đối với người chưa thành niên sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 với một số nội dung đáng chú ý sau:

Trường hợp người chưa thành niên thực hiện đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc của một trong hai người, hoặc người giám hộ, thì cha, mẹ hoặc người giám hộ sẽ thực hiện việc kê khai và xác nhận ý kiến trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại địa chỉ không phải nơi thường trú hoặc tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ, thì cha, mẹ hoặc người giám hộ vẫn phải kê khai và xác nhận ý kiến trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo quy định.

Đối với trường hợp Tòa án quyết định giao người chưa thành niên cho cha hoặc mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, người được giao trách nhiệm nuôi dưỡng sẽ thực hiện kê khai và xác nhận thông tin trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày đăng ký khai sinh, cha, mẹ, chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin cư trú cho người chưa thành niên.

Trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang sinh sống thực tế, thì trẻ vẫn được đăng ký thường trú theo nơi thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Nếu cha và mẹ của người chưa thành niên đều không có nơi thường trú hoặc tạm trú, việc khai báo thông tin cư trú cho người chưa thành niên sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2024/NĐ-CP.

Đối với trường hợp đăng ký thường trú hoặc tạm trú cho trẻ dưới 6 tuổi tại nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ, theo quy định sửa đổi tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký cư trú sẽ không phải tiến hành kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký cư trú.

So với quy định trước đây tại Nghị định 154/2024/NĐ-CP, quy định mới tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP cơ bản giữ nguyên nguyên tắc đăng ký cư trú cho người chưa thành niên.

Theo đó, cha, mẹ hoặc người giám hộ vẫn là người thực hiện kê khai, xác nhận thông tin khi làm thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú cho người chưa thành niên. Thời hạn thực hiện thủ tục trong vòng 60 ngày kể từ khi trẻ được đăng ký khai sinh cũng không thay đổi.

Tuy nhiên, quy định mới làm rõ hơn trách nhiệm của người được Tòa án giao chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và một số trường hợp đăng ký cư trú, nhằm thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện thủ tục.

2. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định mới từ 15/3/2026

Theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, quy định về hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký thường trú có một số điểm đáng chú ý.

Cụ thể, trong thời hạn 1 ngày kể từ khi nhận được quyết định của thủ trưởng cấp trên về việc hủy đăng ký thường trú, hoặc ngay sau khi ban hành quyết định hủy đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện việc xóa đăng ký thường trú. Đồng thời, thông tin này sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài ra, khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi thông tin phản ánh về trường hợp công dân thuộc diện bị xóa đăng ký thường trú theo quy định của Luật Cư trú 2020, trong 1 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra, xác minh và tiến hành xóa đăng ký thường trú, đồng thời cập nhật lại dữ liệu liên quan.

Đối với những trường hợp người trong hộ gia đình thuộc diện phải xóa đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật, trong vòng 7 ngày kể từ khi phát sinh sự việc, người đó, đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật cần thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.

Hồ sơ thực hiện thủ tục gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp phải xóa đăng ký thường trú. Người làm thủ tục có thể nộp 1 bộ hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh điện tử VNeID tới cơ quan đăng ký cư trú.

Trong trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin hoặc thông tin chưa đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thu thập và cập nhật bổ sung thông tin vào hệ thống dữ liệu theo quy định.

Như vậy, với quy định cũ tại Nghị định 154/2024/NĐ-CP, quy định mới về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú từ ngày 15/3/2026 có một số thay đổi đáng chú ý.

Theo đó, thời gian cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc xóa đăng ký thường trú được rút ngắn từ 5 ngày làm việc xuống còn 1 ngày trong một số trường hợp, như khi có quyết định hủy đăng ký thường trú hoặc khi tiếp nhận thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài ra, quy định mới tiếp tục yêu cầu người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình phải thực hiện thủ tục trong thời hạn 7 ngày kể từ khi phát sinh sự việc.

Việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cũng được thực hiện ngay sau khi xóa đăng ký thường trú, nhằm bảo đảm dữ liệu cư trú được đồng bộ và kịp thời.

3. Hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký tạm trú từ ngày 15/3/2026

Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, quy định về hồ sơ và thủ tục xóa đăng ký tạm trú.

Cụ thể, trong thời hạn 1 ngày kể từ khi nhận được quyết định của thủ trưởng cấp trên về việc hủy đăng ký tạm trú, hoặc ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hủy đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện xóa đăng ký tạm trú và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Ngoài ra, khi hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi thông tin liên quan đến các trường hợp phải xóa đăng ký tạm trú theo quy định của Luật Cư trú 2020, trong 1 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú phải kiểm tra, xác minh và tiến hành xóa đăng ký tạm trú, đồng thời cập nhật lại dữ liệu liên quan.

Đối với trường hợp trong hộ gia đình có người thuộc diện phải xóa đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật, trong vòng 7 ngày kể từ khi phát sinh sự việc, người đó, đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp cần thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.

Hồ sơ thực hiện thủ tục gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp phải xóa đăng ký tạm trú. Người làm thủ tục có thể nộp 1 bộ hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh điện tử VNeID tới cơ quan đăng ký cư trú.

Trong trường hợp thông tin của người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại dữ liệu.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú phải hoàn tất việc xóa đăng ký tạm trú và cập nhật thông tin vào các hệ thống dữ liệu liên quan.

Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người hoặc người thuộc diện phải xóa đăng ký tạm trú, đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục theo quy định, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra, xác minh, lập biên bản và tiến hành xóa đăng ký tạm trú.

Ngoài ra, cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú tại địa phương nơi đơn vị đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc quyền quản lý. Văn bản phải nêu rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân và lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.

Sau khi hoàn tất việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thông báo cho công dân hoặc đại diện hộ gia đình bằng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc các hình thức điện tử phù hợp.

Quy định mới bổ sung so với quy định tại Nghị định 154/2024/NĐ-CP trường hợp cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký tạm trú trong thời hạn 1 ngày khi có quyết định hủy đăng ký tạm trú hoặc khi tiếp nhận thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trong khi đó, theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết xóa đăng ký tạm trú đối với hồ sơ hợp lệ là 3 ngày làm việc. Ngoài ra, người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình vẫn phải thực hiện thủ tục trong 7 ngày kể từ khi phát sinh sự việc.

Trên đây là nội dung bài viết "Đăng ký thường trú, tạm trú có những thay đổi gì từ ngày mai? (15/3/2025)''
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?
 

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu giả của cơ quan, tổ chức hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?