Nghị định 306/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao, từ các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao gồm những cơ quan, đơn vị nào?
- 1. Cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao gồm những cơ quan, đơn vị nào?
- 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được phân nhóm như thế nào?
- 2.1. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước
- 2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập
- 2.3. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- 3. Những vụ nào thuộc Bộ Ngoại giao được tổ chức phòng?
- 4. Ai quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ?
- 5. Cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào?
1. Cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao gồm những cơ quan, đơn vị nào?
Theo Điều 3 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao gồm 21 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 02 đơn vị sự nghiệp công lập được nêu tên và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Danh sách được quy định tại 24 khoản; khoản 24 bao gồm các cơ quan đại diện, không phải một cơ quan riêng lẻ.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được liệt kê theo thứ tự tại Điều 3 gồm:
- Vụ Châu Âu.
- Vụ Châu Mỹ.
- Vụ Đông Bắc Á.
- Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
- Vụ Trung Đông - Châu Phi.
- Vụ Chính sách đối ngoại.
- Vụ Ngoại giao kinh tế.
- Vụ ASEAN.
- Vụ Ngoại giao đa phương và các vấn đề quốc tế.
- Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
- Vụ Thông tin Báo chí.
- Vụ Tổ chức Cán bộ.
- Văn phòng Bộ.
- Cục Cơ yếu - Công nghệ thông tin.
- Cục Lãnh sự.
- Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại.
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hoá.
- Cục Quản trị Tài vụ.
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ủy ban Biên giới quốc gia.
- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.
- Học viện Ngoại giao.
- Báo Thế giới và Việt Nam.
- Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được phân nhóm như thế nào?
2.1. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước
Theo Điều 3 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 21 là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Nhóm này gồm 12 vụ, Văn phòng Bộ, 05 cục được nêu tên, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh và 02 ủy ban. Trong đó, Ủy ban Biên giới quốc gia là Cục loại 1.
Phần xác định tính chất của nhóm tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:
“Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 22 đến khoản 23 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.”
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập
Hai đơn vị sự nghiệp công lập được nêu tại khoản 22 và khoản 23 Điều 3 là:
- Học viện Ngoại giao.
- Báo Thế giới và Việt Nam.
Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức từ (1) đến (23) thuộc danh sách ở phần nội dung trên.
2.3. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.
Về quản lý nhóm cơ quan này, khoản 20 Điều 2 giao Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đại diện, thành viên cơ quan đại diện.
Bộ còn thực hiện các quy định về tổ chức, biên chế; quản lý nhân sự theo thẩm quyền; quản lý tài chính, tài sản nhà nước, cơ sở vật chất, kỹ thuật và đầu tư xây dựng cơ bản của cơ quan đại diện.
3. Những vụ nào thuộc Bộ Ngoại giao được tổ chức phòng?
Quy định tại Điều 3 Nghị định 306/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp số phòng của 07 vụ thuộc Bộ Ngoại giao.
Các vụ được tổ chức 03 phòng gồm:
- Vụ Tổ chức Cán bộ.
- Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.
- Vụ Châu Âu.
- Vụ Châu Mỹ.
- Vụ Đông Bắc Á.
- Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
- Vụ Trung Đông - Châu Phi được tổ chức 02 phòng.
4. Ai quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ?
Nội dung Điều 3 Nghị định 306/2026/NĐ-CP nêu rõ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức từ (1) đến (23), gồm các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập được nêu tên.
Đồng thời, Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao.
Đối với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài do Chính phủ thành lập và Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.
5. Cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2026. Do đó, các quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được áp dụng từ thời điểm này.
Căn cứ khoản 2 Điều 5, Nghị định này thay thế Nghị định 28/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.
Về trách nhiệm thi hành, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Trên đây là thông tin về “Cơ cấu tổ chức Bộ Ngoại giao gồm những cơ quan, đơn vị nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 306/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS