Nghị định 306/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. Vậy chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP gồm những gì?
- 1. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP
- Thứ nhất, thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị, gồm:
- Thứ hai, tham mưu định hướng chiến lược, giúp việc trực tiếp, thường xuyên cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện thống nhất quản lý về công tác đối ngoại.
- 2. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ gì trong quản lý và triển khai hoạt động đối ngoại?
- 2.1. Quản lý thống nhất, nghiên cứu và đại diện đối ngoại
- 2.2. Lễ tân, đối ngoại đa phương và ngoại giao kinh tế
- 2.3. Ngoại giao văn hóa, đối ngoại địa phương và thông tin đối ngoại
- 3. Nhiệm vụ về lãnh sự, bảo hộ công dân và người Việt Nam ở nước ngoài gồm những gì?
- 3.1. Lãnh sự và bảo hộ công dân
- 3.2. Di cư và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
- 4. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ gì về biên giới, cơ quan đại diện và luật pháp quốc tế?
- 4.1. Biên giới, lãnh thổ và cơ quan đại diện
- 4.2. Điều ước, thỏa thuận và luật pháp quốc tế
- 5. Bộ Ngoại giao thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào khác?
1. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP
Theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ, thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị; tham mưu định hướng chiến lược và tổ chức triển khai công tác đối ngoại theo quy định. Bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật, quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự, bảo hộ công dân, biên giới, lãnh thổ và các lĩnh vực được giao.
Điều 1 quy định hai nhóm chức năng của Bộ Ngoại giao.
Thứ nhất, thống nhất quản lý nhà nước về đối ngoại trong hệ thống chính trị, gồm:
- Công tác ngoại giao nhà nước.
- Biên giới, lãnh thổ quốc gia.
- Công tác về cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
- Công tác lãnh sự, bảo hộ công dân.
- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
- Quản lý cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và hoạt động của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Thứ hai, tham mưu định hướng chiến lược, giúp việc trực tiếp, thường xuyên cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện thống nhất quản lý về công tác đối ngoại.
Bộ tổ chức triển khai đường lối, chủ trương, chính sách và hoạt động đối ngoại Đảng, đối ngoại của Quốc hội và Nhà nước; giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư lãnh đạo, chỉ đạo đối ngoại nhân dân, đối ngoại tại địa phương.
Về nhiệm vụ, quyền hạn, Điều 2 quy định 32 nhóm nhiệm vụ cụ thể. Trong đó, khoản 1–5 giao Bộ trình các dự án, dự thảo văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện, phổ biến pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ gì trong quản lý và triển khai hoạt động đối ngoại?
2.1. Quản lý thống nhất, nghiên cứu và đại diện đối ngoại
Căn cứ khoản 6 Điều 2, Bộ tổng hợp, xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm và cả nhiệm kỳ của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội; tổ chức triển khai các hoạt động theo quy định.
Bộ còn tổng hợp kế hoạch đối ngoại của các bộ, cơ quan, tổ chức và địa phương; hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; theo dõi việc triển khai điều ước, cam kết quốc tế và các thỏa thuận khác của Đảng. Bộ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và tham mưu chính sách về đối ngoại nhân dân.
Bộ Ngoại giao còn quản lý nhà nước đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình tổ chức.
Về nghiên cứu, Bộ Ngoại giao tổng hợp, xử lý thông tin; nghiên cứu, dự báo và tham mưu định hướng chiến lược, chủ trương, biện pháp, đối sách về tình hình thế giới, quan hệ quốc tế và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Theo quy định tại khoản 9 Điều 2, Bộ đại diện cho Đảng, Nhà nước trong quan hệ đối ngoại theo phân công; trình việc thiết lập, thay đổi hoặc đình chỉ quan hệ ngoại giao, lãnh sự; thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bổ nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ và các đại diện khác theo thẩm quyền.
2.2. Lễ tân, đối ngoại đa phương và ngoại giao kinh tế
Khoản 10 Điều 2 nêu rõ Bộ quản lý nghi lễ đối ngoại, quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; chuẩn bị, phục vụ các đoàn cấp cao đi nước ngoài và tổ chức đón tiếp đoàn cấp cao nước ngoài thăm Việt Nam.
Về đối ngoại đa phương, Bộ nghiên cứu, tham mưu chính sách; làm đầu mối quốc gia, điều phối nội dung, lập trường và phương án tham gia của Việt Nam tại các cơ chế, thể chế, diễn đàn đa phương theo phân công.
Trong ngoại giao kinh tế, Bộ Ngoại giao nghiên cứu kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế quốc tế; phối hợp tham mưu chính sách và hỗ trợ các bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai ngoại giao kinh tế, kết nối, mở rộng hợp tác quốc tế.
2.3. Ngoại giao văn hóa, đối ngoại địa phương và thông tin đối ngoại
Theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, Bộ xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình ngoại giao văn hóa và thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam.
Ngoài ra, Bộ Ngoại giao còn có nhiệm vụ hướng dẫn, hỗ trợ địa phương xây dựng kế hoạch đối ngoại; kết nối hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và quảng bá hình ảnh địa phương.
Về thông tin đối ngoại, khoản 15 Điều 2 quy định Bộ tuyên truyền hoạt động đối ngoại; tổ chức họp báo quốc tế, phát ngôn quan điểm chính thức của Việt Nam; quản lý, cấp phép hoạt động báo chí nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ về lãnh sự, bảo hộ công dân và người Việt Nam ở nước ngoài gồm những gì?
3.1. Lãnh sự và bảo hộ công dân
Theo khoản 16 Điều 2, Bộ Ngoại giao nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến bảo hộ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
Bộ thực hiện công tác hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, hộ tịch, quốc tịch, con nuôi, xuất nhập cảnh đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
Bộ còn quản lý, chỉ đạo công tác lãnh sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, lãnh sự danh dự và cơ quan ngoại vụ địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ về dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp.
Nghị định giao Bộ thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực triển khai Công ước La Hay ngày 05/10/1961 về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công của nước ngoài của Việt Nam.
3.2. Di cư và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
Căn cứ khoản 17 Điều 2 quy định Bộ xây dựng chủ trương, chính sách về di cư quốc tế, biện pháp thúc đẩy di cư hợp pháp, an toàn, trật tự; hướng dẫn, kiểm tra công tác liên quan đến công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài.
Bộ Ngoại giao còn là cơ quan đề xuất, thực hiện chính sách về người Việt Nam ở nước ngoài; thực hiện công tác đại đoàn kết dân tộc, tạo điều kiện thu hút nguồn lực và hỗ trợ các mối liên hệ với trong nước.
Đồng thời, hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hòa nhập xã hội nước sở tại; giữ gìn bản sắc văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt và truyền thống dân tộc.
4. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ gì về biên giới, cơ quan đại diện và luật pháp quốc tế?
4.1. Biên giới, lãnh thổ và cơ quan đại diện
Quy định tại khoản 19 Điều 2 xác định Bộ có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đánh giá tình hình biên giới, lãnh thổ; đề xuất chính sách, biện pháp bảo vệ biên giới, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
Bộ tham mưu, tổ chức đàm phán hoạch định biên giới, phân giới, cắm mốc; phân định các vùng trời, vùng biển với nước liên quan; triển khai điều ước về biên giới, lãnh thổ và xây dựng cơ sở dữ liệu.
Khoản 20 Điều 2 giao Bộ quản lý cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm chỉ đạo hoạt động, tổ chức, biên chế, nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định.
Điều luật này còn quy định nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao bao gồm hướng dẫn hoạt động đối ngoại của cơ quan, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài; quản lý hoạt động cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký, quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài và văn phòng đại diện tổ chức hợp tác nghiên cứu nước ngoài.
4.2. Điều ước, thỏa thuận và luật pháp quốc tế
Căn cứ tại khoản 24 Điều 2 quy định Bộ quản lý công tác điều ước, thỏa thuận quốc tế; kiểm tra đề xuất ký, gia nhập điều ước; cho ý kiến về thỏa thuận quốc tế theo quy định.
Bộ đánh giá tính tương thích của dự thảo văn bản pháp luật với điều ước có liên quan và xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế.
Cũng tại Điều luật này quy định nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực này bao gồm nghiên cứu, tham mưu về luật pháp quốc tế; tham gia phát triển thể chế, luật pháp quốc tế; thực hiện nhiệm vụ đại diện pháp lý cho Chính phủ trong giải quyết tranh chấp theo quy định, phân công của cấp có thẩm quyền.
5. Bộ Ngoại giao thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào khác?
Các nhiệm vụ còn lại tại Điều 2 gồm:
- Quản lý bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, tiền lương, đào tạo, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và chính sách nhân sự;
- Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm;
- Quản lý tài chính, kế toán, quản trị, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản;
- Cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, cơ yếu ngoại giao, bảo mật và an toàn thông tin;
- Quản lý, thực hiện dịch vụ sự nghiệp công;
- Theo dõi, báo cáo hằng năm về ngoại giao học giả.
Ngoài ra, Bộ còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền giao.
Trên đây là thông tin về “Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 306/2026/NĐ-CP”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 306/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS