Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?

Khi tìm hiểu bộ máy Bộ Tư pháp, cần lưu ý danh sách đơn vị, thẩm quyền quy định tổ chức và các mốc chuyển tiếp. Vậy cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?

1. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?

Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm 20 đơn vị: 16 tổ chức hành chính và 04 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ.

Danh sách theo quy định sửa đổi được áp dụng từ ngày 01/11/2026.

1.1. Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước

Từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, theo nội dung sửa đổi tại Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, xác định 16 tổ chức hành chính thuộc Bộ Tư pháp, gồm 02 Vụ, Văn phòng bộ và 13 Cục. Cụ thể, danh sách các đơn vị như sau: 

STT

Tên đơn vị

1

Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

2

Vụ Tổ chức cán bộ

3

Văn phòng bộ

4

Cục Quản lý Thi hành án dân sự

5

Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính

6

Cục Pháp luật dân sự - kinh tế

7

Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

8

Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật

9

Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý

10

Cục Hành chính tư pháp

11

Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước

12

Cục Bổ trợ tư pháp

13

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

14

Cục Hợp tác quốc tế

15

Cục Kế hoạch - Tài chính

16

Cục Công nghệ thông tin

Các đơn vị nêu trên là những tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Trong đó, riêng Cục Quản lý Thi hành án dân sự được xác định là Cục loại 1, được sử dụng con dấu hình Quốc huy. 

1.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ

Khoản 17 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, liệt kê 04 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ Tư pháp, gồm: 

  • Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
  • Học viện Tư pháp
  • Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
  • Báo Pháp luật Việt Nam

Ngoài 04 đơn vị được nêu trực tiếp trong danh sách này, Điều 3 còn đề cập đến các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ. Tuy nhiên, Nghị định không liệt kê tên từng đơn vị mà quy định Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào? (Ảnh minh họa)

2. Ai quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp?

Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, còn quy định rõ thẩm quyền đối với tổ chức bộ máy của từng đơn vị. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ. 

Đồng thời, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ, Bộ trưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách. 

3. Quy định chuyển tiếp đối với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp như thế nào?

Cùng với quy định về cơ cấu tổ chức và thẩm quyền nêu trên, Điều 4 Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định việc chuyển tiếp nhiệm vụ, quyền hạn của một số đơn vị. 

Trong đó, thời điểm tiếp tục thực hiện hoặc bắt đầu thực hiện nhiệm vụ được gắn với hiệu lực của quyết định do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. 

3.1. Đối với các đơn vị phụ trách pháp luật và kiểm tra văn bản

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Vụ Pháp luật quốc tế, Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật trong thời gian chuyển tiếp. 

Cụ thể, các đơn vị này tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục sau đây có hiệu lực thi hành:

  • Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
  • Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
  • Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật.

3.2. Đối với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Trong khi khoản 3 quy định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị nêu trên, khoản 4 Điều 4 Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định thời điểm Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm soát thủ tục hành chính tại Nghị định này. 

Theo đó, Cục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn này kể từ thời điểm quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục có hiệu lực thi hành. 

3.3. Đối với Vụ Hợp tác quốc tế

Bên cạnh các trường hợp trên, Điều 4 Nghị định 383/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 5 vào Điều 4 Nghị định 09/2026/NĐ-CP để quy định việc chuyển tiếp đối với Vụ Hợp tác quốc tế. 

Cụ thể, Vụ Hợp tác quốc tế tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật cho đến khi quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hợp tác quốc tế có hiệu lực thi hành. 

4. Quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp sau sửa đổi áp dụng từ khi nào?

Bên cạnh các mốc chuyển tiếp đối với từng đơn vị, khi xác định thời điểm áp dụng cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp, cần phân biệt hiệu lực của Nghị định 09/2026/NĐ-CP với hiệu lực của văn bản sửa đổi.

Trước hết, khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2026. Đây là mốc có hiệu lực của Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp trước khi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP.

Trong khi đó, theo Điều 5 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, các quy định sửa đổi, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp có hiệu lực từ 01/11/2026.

Như vậy, quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp sau sửa đổi áp dụng từ ngày 01/11/2026.

Trên đây là thông tin về “Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?” theo Nghị định 09/2026/NĐ-CP và nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 383/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng là một trong những hoạt động phục vụ phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Vậy nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?